Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 1422/TXNK-CST năm 2016 về làm rõ lô hàng thủy sản nhập khẩu trở lại

Công văn 1422/TXNK-CST do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các chính sách thuế, thủ tục hải quan đối với các lô hàng thủy sản đã xuất khẩu nhưng bị đối tác nước ngoài trả lại và phải nhập khẩu ngược trở lại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp và thống nhất cách xử lý của cơ quan hải quan địa phương.

Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản bao gồm:

1. Chính sách thuế đối với hàng thủy sản tái nhập khẩu

  • Thuế nhập khẩu: Đối với hàng hóa là thủy sản đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định (chưa qua quá trình gia công, chế biến tại nước ngoài, còn nguyên trạng và trong thời hạn quy định) thì được xem xét miễn thuế nhập khẩu và được hoàn lại thuế xuất khẩu đã nộp (nếu có).
  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT ở khâu nhập khẩu theo quy định nếu hàng hóa nhập khẩu trở lại được chuyển tiêu thụ nội địa. Trường hợp nhập khẩu trở lại để tái chế, sửa chữa rồi tiếp tục xuất khẩu (tạm nhập - tái xuất) thì thực hiện theo chính sách quản lý thuế tương ứng đối với loại hình này.

2. Yêu cầu về hồ sơ và thủ tục hải quan

Để được áp dụng chính sách miễn thuế hoặc hoàn thuế đối với lô hàng thủy sản nhập khẩu trở lại, doanh nghiệp cần cung cấp đầy đủ các chứng từ chứng minh bao gồm:

  • Tờ khai hải quan đối ứng: Doanh nghiệp phải xuất trình tờ khai hải quan xuất khẩu ban đầu của chính lô hàng đó cùng với tờ khai hải quan nhập khẩu trở lại.
  • Văn bản thỏa thuận trả hàng: Phải có văn bản thỏa thuận, thông báo hoặc văn bản từ chối nhận hàng của khách hàng nước ngoài, trong đó nêu rõ lý do trả lại hàng hóa (như không đạt tiêu chuẩn chất lượng, sai quy cách, hoặc các lý do kỹ thuật khác).
  • Chứng từ vận chuyển liên quan: Các chứng từ vận tải thể hiện rõ quá trình vận chuyển lô hàng từ nước ngoài quay trở về Việt Nam.

3. Trách nhiệm kiểm tra và giám sát của cơ quan hải quan

  • Kiểm tra tính đồng nhất của hàng hóa: Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin thực tế của lô hàng thủy sản tái nhập với hồ sơ xuất khẩu ban đầu để đảm bảo hàng hóa nhập khẩu trở lại chính là hàng hóa đã xuất khẩu trước đó.
  • Giải quyết thủ tục nhanh chóng: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc thông quan, đồng thời hướng dẫn chi tiết quy trình hoàn thuế, không thu thuế đối với các trường hợp đủ điều kiện theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1422/TXNK-CST
V/v làm rõ lô hàng thủy sản nhập khẩu trở lại

Hà Nội, ngày 26 tháng 07 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh

Cục Thuế XNK nhận được công văn số 1470/HQHCM-TXNK ngày 9/6/2016 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về việc hoàn thuế nhập khẩu lô hàng xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại Việt Nam quá 365 ngày kể từ ngày xuất khẩu của DNTN chế biến hải sản Trọng Đức, Cục Thuế XNK có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 7 Điều 112 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính thì hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam được xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu. Trường hợp quá 365 ngày cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hoàn thuế, không thu thuế, kiểm tra cụ thể và báo cáo Tổng cục Hải quan để báo cáo Bộ Tài chính xem xét, xử lý từng trường hợp cụ thể.

Để có cơ sở trình Bộ xem xét, xử lý trường hợp hoàn thuế nhập khẩu lô hàng xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại Việt Nam quá 365 ngày kể từ ngày xuất khẩu của DNTN chế biến hải sản Trọng Đức, đề nghị Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh làm rõ các vấn đề sau:

1. Báo cáo về lô hàng tại tờ khai nhập khẩu số 58/NKD19 ngày 27/2/2014 là hàng hóa đã xuất khẩu trước đây theo các tờ khai xuất khẩu số 55455/XKD01/KV1-CL ngày 5/7/2012, số 69337XKD01/KV1-CL ngày 18/8/2012, sau khi nhập khẩu trở lại Việt Nam đã được sử dụng vào mục đích như thế nào?

2. Căn cứ Điều 20 Thông tư 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 2/2/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm dịch sản phẩm thủy sản nhập khẩu quy định các trường hợp lấy mẫu xét nghiệm, các chỉ tiêu vệ sinh thú y đối với các trường hợp theo hướng dẫn tại phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này, trường hợp nêu trên phải lấy mẫu xét nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh thú y. Tuy nhiên, tại giấy chứng nhận kiểm dịch số 000147/CN-TSNK ngày 4/3/2014 không ghi rõ nội dung này, đề nghị Cục Hải quan Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh kiểm tra, làm rõ.

Báo cáo gửi về Tổng cục Hải quan (Cục Thuế XNK) trước ngày 30/7/2016.

Cục Thuế XNK thông báo để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, CST (3b)- Cường.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Hưng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1422/TXNK-CST năm 2016 về làm rõ lô hàng thủy sản nhập khẩu trở lại do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành

Số hiệu: 1422/TXNK-CST
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/07/2016
Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/07/2016
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1422/TXNK-CST năm 2016 về làm rõ lô...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký