1. Mục đích và phạm vi áp dụng của Công văn 10170/BTC-TCHQ
Công văn 10170/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tế liên quan đến việc xử lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu nhưng bị đối tác nước ngoài trả lại, dẫn đến việc phải nhập khẩu trở lại Việt Nam vượt quá thời hạn 365 ngày kể từ ngày xuất khẩu. Văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp gặp phải tình huống bất khả kháng hoặc lý do khách quan, đảm bảo quyền lợi chính đáng của người nộp thuế.
2. Nguyên tắc xử lý thuế đối với hàng xuất khẩu phải tái nhập quá 365 ngày
Theo nội dung hướng dẫn, việc xử lý thuế đối với các lô hàng xuất khẩu phải tái nhập vượt quá thời hạn 365 ngày được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cụ thể sau:
- Xem xét không thu thuế nhập khẩu và hoàn thuế xuất khẩu: Đối với hàng hóa xuất khẩu (đã nộp thuế xuất khẩu nếu có) phải nhập khẩu trở lại quá thời hạn 365 ngày, nếu doanh nghiệp chứng minh được nguyên nhân khách quan (như thiên tai, dịch bệnh, tranh chấp thương mại, hoặc quy trình kiểm tra chất lượng của đối tác nước ngoài kéo dài) và cung cấp đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan hải quan sẽ xem xét không thu thuế nhập khẩu và thực hiện hoàn lại thuế xuất khẩu đã nộp tương ứng với lượng hàng thực tế tái nhập.
- Điều kiện áp dụng chính sách thuế: Doanh nghiệp phải chứng minh được hàng hóa nhập khẩu trở lại chính là hàng hóa đã xuất khẩu trước đó. Đồng thời, hàng hóa chưa qua quá trình gia công, chế biến hoặc sử dụng ở nước ngoài làm thay đổi bản chất của sản phẩm.
- Kiểm tra thực tế hàng hóa: Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tái nhập có trách nhiệm kiểm tra chi tiết hồ sơ và thực tế hàng hóa để đảm bảo tính đồng nhất về chủng loại, số lượng, ký mã hiệu và các thông số kỹ thuật so với thời điểm xuất khẩu.
3. Quy định về hồ sơ và thủ tục hải quan
Để được hưởng chính sách không thu thuế nhập khẩu và hoàn thuế xuất khẩu đối với hàng hóa tái nhập quá 365 ngày, người nộp thuế cần chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm:
- Văn bản giải trình của doanh nghiệp: Nêu rõ lý do hàng hóa bị đối tác nước ngoài trả lại và nguyên nhân cụ thể dẫn đến việc chậm trễ, kéo dài thời gian tái nhập khẩu vượt quá 365 ngày.
- Tờ khai hải quan liên quan: Bản sao tờ khai hải quan xuất khẩu cũ và tờ khai hải quan nhập khẩu mới đối với lô hàng tái nhập khẩu.
- Văn bản thỏa thuận với đối tác nước ngoài: Hợp đồng, thỏa thuận nhận lại hàng hóa hoặc thông báo từ chối nhận hàng của khách hàng nước ngoài, trong đó thể hiện rõ lý do trả lại hàng.
- Chứng từ vận tải: Vận đơn và các chứng từ liên quan đến quá trình vận chuyển hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu trở lại Việt Nam.
4. Trách nhiệm của cơ quan hải quan các cấp
Công văn phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan hải quan trong việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ của doanh nghiệp:
- Cục Hải quan tỉnh, thành phố: Trực tiếp tiếp nhận hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp, tiến hành kiểm tra, đối chiếu thực tế hàng hóa và hồ sơ lưu trữ. Nếu xác định doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện theo hướng dẫn, Cục Hải quan địa phương thực hiện việc không thu thuế nhập khẩu và hoàn thuế xuất khẩu theo đúng thẩm quyền.
- Tổng cục Hải quan: Thực hiện vai trò giám sát, chỉ đạo hướng dẫn thống nhất việc thực hiện trên toàn quốc, đồng thời giải quyết các trường hợp vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền xử lý của Cục Hải quan địa phương.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10170/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 27 tháng 07 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 1538/HQHCM-TXNK ngày 10/06/2015 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về việc đề nghị hoàn thuế nhập khẩu đối với lô hàng xuất nhập khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam quá 365 ngày của Công ty TNHH Song Nga, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 7 Điều 112 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính thì hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam được xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp và không phải nộp thuế nhập khẩu. Trường hợp quá 365 ngày cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hoàn thuế, không thu thuế, kiểm tra cụ thể và báo cáo Tổng cục Hải quan để báo cáo Bộ Tài chính xem xét, xử lý từng trường hợp cụ thể.
Bộ Tài chính giao Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh kiểm tra hồ sơ gốc lô hàng xuất khẩu, lô hàng nhập khẩu trở lại; chứng từ thanh toán, sổ sách, chứng từ kế toán; các giao dịch có liên quan. Kết quả kiểm tra nếu xác định hàng hóa nhập khẩu trở lại theo tờ khai nhập khẩu số 98/NKD19/C02I02 ngày 03/4/2014 là hàng hóa đã nhập khẩu trước đây theo tờ khai số 25725/XKD01 ngày 22/03/2013 nhưng không đảm bảo chất lượng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam thì thực hiện hoàn thuế nhập khẩu đã nộp theo quy định tại khoản 7 Điều 112 Thông tư số 128/2013/TT-BTC. Hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 121 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.
Bộ Tài chính thông báo để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh được biết, thực hiện ./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn về việc xử lý thuế hàng xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại
- 2 Công văn 5725/TCHQ-TXNK về hoàn thuế đối với hàng đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 12346/BTC-TCHQ năm 2014 về hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam quá hạn 365 ngày do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 5914/BTC-TCHQ năm 2016 xử lý thuế hàng xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 1422/TXNK-CST năm 2016 về làm rõ lô hàng thủy sản nhập khẩu trở lại do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1 Công văn về việc xử lý thuế hàng xuất khẩu phải nhập khẩu trở lại
- 2 Công văn 5725/TCHQ-TXNK về hoàn thuế đối với hàng đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 12346/BTC-TCHQ năm 2014 về hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam quá hạn 365 ngày do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 5914/BTC-TCHQ năm 2016 xử lý thuế hàng xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 1422/TXNK-CST năm 2016 về làm rõ lô hàng thủy sản nhập khẩu trở lại do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành