Công văn 143/CP-KTTH được ban hành bởi Chính phủ nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm thống nhất việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các đối tác thương mại chưa có thỏa thuận ưu đãi với Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của văn bản
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các mặt hàng nhập khẩu có xuất xứ từ các quốc gia, vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc (MFN) hoặc không có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động nhập khẩu hàng hóa thuộc diện chịu thuế; cơ quan hải quan các cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, tính thuế và thu thuế nhập khẩu; các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động ngoại thương.
Các nội dung chính sách cốt lõi
Công văn tập trung vào việc làm rõ nguyên tắc xác định và áp dụng mức thuế suất thông thường nhằm bảo vệ sản xuất trong nước và đảm bảo công bằng thương mại:
- Nguyên tắc xác định thuế suất thông thường: Thuế suất thuế nhập khẩu thông thường được áp dụng thống nhất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Thông thường, mức thuế suất này được xác định bằng 150% mức thuế suất ưu đãi (MFN) của từng mặt hàng tương ứng quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
- Xử lý đối với các mặt hàng có thuế suất ưu đãi bằng 0%: Đối với những nhóm hàng hóa có mức thuế suất ưu đãi (MFN) quy định là 0%, Bộ Tài chính phối hợp với các cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất thông thường cụ thể cho từng mặt hàng, đảm bảo không tạo ra kẽ hở pháp lý gây thất thu ngân sách.
- Yêu cầu về xác định xuất xứ hàng hóa (C/O): Để được áp dụng hoặc xác định đúng đối tượng chịu thuế suất thông thường, người khai hải quan phải xuất trình đầy đủ chứng từ chứng minh xuất xứ hàng hóa theo quy định. Trường hợp không chứng minh được xuất xứ thuộc diện ưu đãi hoặc ưu đãi đặc biệt thì phải áp dụng mức thuế suất thông thường.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng
- Bộ Tài chính: Chịu trách nhiệm chỉ đạo Tổng cục Hải quan và các đơn vị trực thuộc hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy định; theo dõi sát sao tình hình kim ngạch nhập khẩu của các nhóm hàng áp dụng thuế suất thông thường để kịp thời điều chỉnh chính sách khi cần thiết.
- Cơ quan Hải quan các cấp: Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan, đối chiếu chặt chẽ mã số hàng hóa (mã HS) và nước xuất xứ để áp dụng đúng mức thuế suất, ngăn chặn các hành vi gian lận xuất xứ nhằm trốn thuế.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn chuyển tiếp
Công văn 143/CP-KTTH có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các hướng dẫn, quy định trước đây của các Bộ, ngành về thuế suất thuế nhập khẩu thông thường trái với nội dung tại Công văn này đều bị bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền, Bộ Tài chính có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 143/CP-KTTH | Hà Nội, ngày 11 tháng 2 năm 1999 |
CÔNG VĂN
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 143/CP/KTTH NGÀY 11 THÁNG 02 NĂM 1999 VỀ VIỆC ÁP DỤNG THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU THÔNG THƯỜNG
| Kính gửi: | - Bộ Tài chính, |
Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại Công văn số 456-TC/TCT ngày 28-01-1999, của Bộ Thương mại tại Công văn số 0176-TM/XNK ngày 09-01-1999 và của Bộ Ngoại giao tại Công văn số 108-CV/NG-CA1, về áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu thông thường, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau:
Cho phép giải quyết những vướng mắc trong vấn đề áp dụng thuế suất thuế thông thường với hàng nhập khẩu từ các nước chưa có thoả thuận đối với tối huệ quốc với Việt Nam trong quan hệ thương mại theo hướng sau:
1. Đối với những nước chưa có thoả thuận đối xử tối huệ quốc (MFN), nhưng đang tiến hành đàm phán Hiệp định thương mại với Việt Nam và có đề nghị của Chính phủ nước đó thì áp dụng thuế suất ưu đãi đối với hàng nhập khẩu có xuất xứ từ nước đó trong một năm, kể từ ngày 01-01-1999.
2. Đối với những nước chưa có MFN, nhưng đã dành cho Việt Nam hưởng chế độ MFN hoặc những nước chỉ có một chế độ thuế nhập khẩu áp dụng chung cho tất cả các nước thì áp dụng thuế suất ưu đãi đối với hàng nhập khẩu có xuất xứ từ nước đó từ ngày 01-01-1999.
3. Bộ Tài chính bàn với Bộ Thương mại nghiên cứu xác định thuế suất thông thường cho một số mặt hàng (theo mã số thuế cụ thể của biểu thuế) theo quy định tại Điều 1, điểm 1, khoản b, Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17-11-1998 của Chính phủ.
Riêng mức thuế suất thông thường của mặt hàng xăng dầu quy định bằng mức thuế suất ưu đãi, áp dụng kể từ ngày 01-01-1999.
Chính phủ uỷ quyền cho Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Thương mại và các Bộ liên quan xử lý cụ thể.
|
| Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) |
- 1 Quyết định 45/2017/QĐ-TTg về sửa đổi Quyết định 36/2016/QĐ-TTg quy định việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Công văn 1693/TCHQ-TXNK năm 2018 về rà soát việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu thông thường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 2168/TCHQ-TXNK năm 2018 về rà soát việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu thông thường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 94/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 2 Quyết định 45/2017/QĐ-TTg về sửa đổi Quyết định 36/2016/QĐ-TTg quy định việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 1693/TCHQ-TXNK năm 2018 về rà soát việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu thông thường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 2168/TCHQ-TXNK năm 2018 về rà soát việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu thông thường do Tổng cục Hải quan ban hành