Công văn 1436/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt nộp thừa cho người nộp thuế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình nghiệp vụ giữa các cơ quan hải quan địa phương, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp xuất nhập khẩu và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thuế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn trực tiếp đến Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ hoàn thuế. Đối tượng chịu tác động trực tiếp là các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xuất nhập khẩu có phát sinh số tiền thuế, tiền chậm nộp hoặc tiền phạt nộp thừa tại cơ quan hải quan.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi về hoàn trả tiền thuế
Tổng cục Hải quan đã đưa ra các chỉ đạo cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương đối với các trường hợp cụ thể sau:
1. Nguyên tắc xác định và xử lý tiền thuế nộp thừa
- Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được xác định là nộp thừa khi người nộp thuế có số tiền đã nộp lớn hơn số tiền phải nộp đối với từng loại thuế trong thời hạn quy định.
- Cơ quan hải quan có trách nhiệm đối chiếu, xác định chính xác số tiền nộp thừa trên hệ thống kế toán thuế tập trung trước khi thực hiện quyết định hoàn trả.
- Doanh nghiệp được quyền lựa chọn bù trừ số tiền thuế nộp thừa với các khoản nợ thuế, nợ phạt phát sinh tiếp theo hoặc đề nghị hoàn trả trực tiếp về tài khoản của doanh nghiệp.
2. Thủ tục và hồ sơ hoàn trả tiền thuế
- Hồ sơ hoàn thuế phải đảm bảo tính pháp lý, đầy đủ các chứng từ chứng minh số tiền đã nộp ngân sách nhà nước và các văn bản giải trình liên quan đến lý do phát sinh khoản nộp thừa.
- Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế được thực hiện nghiêm túc theo quy định của Luật Quản lý thuế, tránh tình trạng kéo dài gây đọng vốn của doanh nghiệp.
- Đối với các trường hợp hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước hoàn sau, cơ quan hải quan phải tổ chức kiểm tra thực tế tại trụ sở người nộp thuế theo đúng trình tự pháp luật.
3. Phối hợp giữa các cơ quan hải quan và kho bạc nhà nước
- Tăng cường trao đổi thông tin điện tử giữa cơ quan hải quan và Kho bạc Nhà nước để thực hiện hoàn trả tiền thuế nhanh chóng, chính xác.
- Xử lý dứt điểm các lỗi kỹ thuật phát sinh trên hệ thống thông tin quản lý ngân quỹ và kế toán thuế nhằm không làm gián đoạn quá trình hoàn trả tiền thuế cho người dân và doanh nghiệp.
4. Giải quyết vướng mắc đặc thù đối với hàng hóa tái xuất
- Hướng dẫn chi tiết về điều kiện hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba.
- Yêu cầu kiểm tra chặt chẽ hồ sơ thực tế xuất khẩu, đảm bảo hàng hóa tái xuất trùng khớp với hàng hóa đã nhập khẩu ban đầu về chủng loại, số lượng và ký mã hiệu.
Hiệu lực và tổ chức thực hiện
Công văn 1436/TCHQ-KTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố quán triệt đến toàn thể cán bộ, công chức hải quan thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn tại văn bản này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền, các đơn vị cần kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan để được xem xét, giải quyết.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1436/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2010 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 283/NAVICO-KTTC ngày 22/02/2010 của Công ty CP Nam Việt và công văn số 491/HQHCM-NV ngày 27/02/2010 của Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh về vướng mắc khi thực hiện hoàn trả tiền thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại khoản 1.2 Điều 22 Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20/04/2009 của Bộ Tài chính thì: “…thứ tự thanh toán tiền thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 45 Luật Quản lý thuế và được thực hiện đối với khoản tiền thuế, tiền phạt đã đến hạn nộp”;
- Căn cứ theo quy định tại Điều 130 Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 thì: “Trường hợp nguồn tiền hoàn thuế, tiền phạt nộp thừa từ khoản tiền gửi, cơ quan hải quan nơi người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn, tiền thuế, tiền phạt nộp thừa phải đối chiếu trên mạng theo dõi nợ thuế. Nếu người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền phạt thì thực hiện hoàn trả tiền thuế, tiền phạt cho người nộp thuế theo đúng quy định. Trường hợp nguồn tiền hoàn thuế, tiền phạt nộp thừa từ ngân sách: nếu người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền phạt và không yêu cầu bù trừ vào số tiền thuế phải nộp của lần tiếp theo, cơ quan hải quan gửi giấy đề nghị hoàn thuế/xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa kèm theo quyết định hoàn thuế/quyết định xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa cho Kho bạc Nhà nước nơi hoàn trả tiền thuế”;
Do đó, trường hợp doanh nghiệp được hoàn thuế mà không còn nợ tiền thuế quá hạn, tiền phạt và doanh nghiệp không có văn bản đề nghị được bù trừ vào tiền thuế phát sinh của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu lần sau; tiền nợ thuế chưa đến hạn phải nộp thì cơ quan hải quan thực hiện hoàn trả tiền thuế, tiền phạt theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh, Công ty cổ phần Nam Việt biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1710/TCT-CS năm 2014 về hoàn trả tiền thuế và tiền phạt cho người nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành