TÓM TẮT CÔNG VĂN 1710/TCT-CS NĂM 2014 VỀ HOÀN TRẢ TIỀN THUẾ VÀ TIỀN PHẠT CHO NGƯỜI NỘP THUẾ
Công văn 1710/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 thực hiện việc hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác hoàn trả tiền thuế và tiền phạt cho người nộp thuế trong các trường hợp nộp thừa hoặc thuộc diện được hoàn trả theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Chính sách và nội dung cốt lõi của công văn
Văn bản đưa ra các chỉ đạo và quy định cụ thể nhằm bảo đảm quyền lợi chính đáng của người nộp thuế cũng như tính thống nhất trong việc xử lý tiền thuế, tiền phạt tại cơ quan thuế các cấp:
- Xác định khoản tiền thuế, tiền phạt nộp thừa: Khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được xác định là nộp thừa khi người nộp thuế có số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước lớn hơn số tiền phải nộp theo quyết định xử lý, thông báo của cơ quan thuế hoặc tự khai quyết toán thuế.
- Thứ tự ưu tiên xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa:
- Thực hiện bù trừ tự động hoặc theo đề nghị vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ của các kỳ nộp thuế tiếp theo.
- Bù trừ với các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của các sắc thuế khác.
- Trường hợp sau khi đã bù trừ hết các khoản nợ mà vẫn còn số tiền nộp thừa thì cơ quan thuế thực hiện hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế.
- Quy trình và thủ tục hoàn trả:
- Cơ quan thuế rà soát, đối chiếu dữ liệu thu nộp ngân sách của người nộp thuế trên hệ thống quản lý thuế.
- Lập hồ sơ và ban hành Quyết định hoàn trả tiền thuế, tiền phạt hoặc Quyết định hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo đúng thẩm quyền.
- Phối hợp với Kho bạc Nhà nước để chi hoàn trả cho người nộp thuế theo đúng quy định tài chính.
- Trách nhiệm thi hành: Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị hoàn trả kịp thời, không gây phiền hà, hách dịch cho người nộp thuế và tuân thủ đúng thời hạn giải quyết được pháp luật quy định.
Ý nghĩa áp dụng
Công văn 1710/TCT-CS tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho cơ quan thuế trong việc giải quyết tiền thuế và tiền phạt nộp thừa, bảo đảm tính minh bạch, hỗ trợ tối đa cho doanh nghiệp và cá nhân trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1710/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4028/CT-THNVDT ngày 19/11/2013 của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk về việc hoàn trả tiền thuế và tiền phạt cho người nộp thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Trường hợp thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thuộc thu nhập được miễn thuế TNCN:
Tại khoản 5, Mục II, Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân quy định:
“5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
5.1. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
5.2. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất, bao gồm:
- Kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất;
- Các tài sản khác gắn liền với đất bao gồm các tài sản là sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp (cây trồng, vật nuôi,...).
…”
Tại khoản 1, Mục. III, Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về thu nhập được miễn thuế như sau:
“1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng, giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; giữa mẹ chồng, cha chồng với con dâu; giữa bố vợ, mẹ vợ với con rể; giữa ông nội, bà nội với cháu nội; giữa ông bà ngoại với cháu ngoại; giữa anh chị em ruột với nhau.”
Tại Điểm 6.1, Khoản 6, Mục I, Phần B Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn các trường hợp được hoàn trả khoản thu NSNN như sau:
“Việc hoàn trả các khoản thu NSNN được thực hiện trong các trường hợp: thu không đúng chính sách, chế độ; cơ chế, chính sách thu có thay đổi; người nộp thuế được miễn, giảm, hoàn thuế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; các khoản hoàn trả theo quy định của pháp luật về thuế và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; người nộp thuế có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp đối với từng loại thuế.”
Tại Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính thuế quy định việc xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp bà Hà Thị Bích Vân ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bà Hà Thị Thảo (bà Vân và bà Thảo là hai chị em ruột) ngày 26/10/2012, hợp đồng đã có xác nhận của cơ quan công chứng thì thu nhập từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất này thuộc thu nhập được miễn thuế TNCN. Trường hợp bà Hà Thị Bích Vân đã nộp khoản tiền thuế TNCN và tiền phạt theo Quyết định số 309/QĐ-CCT ngày 10/12/2012 của Chi cục thuế huyện Krông Buk thì bà Vân được hoàn trả khoản tiền thuế và tiền phạt đã nộp theo quy định tại Thông tư số 128/2008/TT-BTC và Thông tư 156/2013/TT-BTC nêu trên.
Đề nghị Cục thuế tỉnh Đắk Lắk kiểm tra, xác minh mối quan hệ giữa bà Hà Thị Bích Vân và bà Hà Thị Thảo có phải là chị em ruột và căn cứ hướng dẫn nêu trên để hướng dẫn người nộp thuế theo đúng quy định.
2. Trường hợp thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thuộc thu nhập chịu thuế TNCN:
Tương tự vấn đề này, Tổng cục Thuế đã có công văn số 3707/TCT-CS ngày 04/11/2013 trả lời Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc hoàn trả lệ phí trước bạ và thuế TNCN khi hủy hợp đồng chuyển nhượng bất động sản (gửi kèm công văn số 3707/TCT-CS).
Đề nghị Cục thuế tỉnh Đắk Lắk căn cứ vào trường hợp cụ thể và hướng dẫn tại công văn số 3707/TCT-CS để hướng dẫn người nộp thuế thực hiện theo đúng quy định.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 128/2008/TT-BTC hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 4308/TCT-CS về việc hoàn trả tiền thuế chuyển quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1436/TCHQ-KTTT vướng mắc hoàn trả tiền thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 3056/TCT-KK về hoàn trả số tiền thuế nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5360/TCHQ-TXNK năm 2014 hoàn lại số tiền thuế bị truy thu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 8978/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn lại số tiền thuế bị ấn định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1999/TCT-VP năm 2014 tăng cường kỷ cương, kỷ luật nội ngành, tạo thuận lợi cho người nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1996/TCT-CS năm 2015 về hoàn trả tiền thuế nộp thừa do bên nộp thay do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1921/TXNK- DTQLT năm 2018 về ngân hàng phối hợp thu trả tiền cho người nộp thuế sau khi gửi thông điệp thông quan hàng hóa do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1 Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn số 4308/TCT-CS về việc hoàn trả tiền thuế chuyển quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Thông tư 128/2008/TT-BTC hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 1436/TCHQ-KTTT vướng mắc hoàn trả tiền thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 3056/TCT-KK về hoàn trả số tiền thuế nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3707/TCT-CS năm 2013 hoàn trả lệ phí trước bạ và thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 5360/TCHQ-TXNK năm 2014 hoàn lại số tiền thuế bị truy thu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 8978/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn lại số tiền thuế bị ấn định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 1999/TCT-VP năm 2014 tăng cường kỷ cương, kỷ luật nội ngành, tạo thuận lợi cho người nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 1996/TCT-CS năm 2015 về hoàn trả tiền thuế nộp thừa do bên nộp thay do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 1921/TXNK- DTQLT năm 2018 về ngân hàng phối hợp thu trả tiền cho người nộp thuế sau khi gửi thông điệp thông quan hàng hóa do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành