Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÓM TẮT CÔNG VĂN 1710/TCT-CS NĂM 2014 VỀ HOÀN TRẢ TIỀN THUẾ VÀ TIỀN PHẠT CHO NGƯỜI NỘP THUẾ

Công văn 1710/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 thực hiện việc hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác hoàn trả tiền thuế và tiền phạt cho người nộp thuế trong các trường hợp nộp thừa hoặc thuộc diện được hoàn trả theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

Chính sách và nội dung cốt lõi của công văn

Văn bản đưa ra các chỉ đạo và quy định cụ thể nhằm bảo đảm quyền lợi chính đáng của người nộp thuế cũng như tính thống nhất trong việc xử lý tiền thuế, tiền phạt tại cơ quan thuế các cấp:

  • Xác định khoản tiền thuế, tiền phạt nộp thừa: Khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được xác định là nộp thừa khi người nộp thuế có số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước lớn hơn số tiền phải nộp theo quyết định xử lý, thông báo của cơ quan thuế hoặc tự khai quyết toán thuế.
  • Thứ tự ưu tiên xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa:
    • Thực hiện bù trừ tự động hoặc theo đề nghị vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ của các kỳ nộp thuế tiếp theo.
    • Bù trừ với các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của các sắc thuế khác.
    • Trường hợp sau khi đã bù trừ hết các khoản nợ mà vẫn còn số tiền nộp thừa thì cơ quan thuế thực hiện hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế.
  • Quy trình và thủ tục hoàn trả:
    • Cơ quan thuế rà soát, đối chiếu dữ liệu thu nộp ngân sách của người nộp thuế trên hệ thống quản lý thuế.
    • Lập hồ sơ và ban hành Quyết định hoàn trả tiền thuế, tiền phạt hoặc Quyết định hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo đúng thẩm quyền.
    • Phối hợp với Kho bạc Nhà nước để chi hoàn trả cho người nộp thuế theo đúng quy định tài chính.
  • Trách nhiệm thi hành: Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị hoàn trả kịp thời, không gây phiền hà, hách dịch cho người nộp thuế và tuân thủ đúng thời hạn giải quyết được pháp luật quy định.

Ý nghĩa áp dụng

Công văn 1710/TCT-CS tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho cơ quan thuế trong việc giải quyết tiền thuế và tiền phạt nộp thừa, bảo đảm tính minh bạch, hỗ trợ tối đa cho doanh nghiệp và cá nhân trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1710/TCT-CS
V/v hoàn trả tiền thuế và tiền phạt cho người nộp thuế.

Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4028/CT-THNVDT ngày 19/11/2013 của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk về việc hoàn trả tiền thuế và tiền phạt cho người nộp thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Trường hợp thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thuộc thu nhập được miễn thuế TNCN:

Tại khoản 5, Mục II, Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân quy định:

“5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:

5.1. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

5.2. Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất, bao gồm:

- Nhà ở;

- Kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất;

- Các tài sản khác gắn liền với đất bao gồm các tài sản là sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp (cây trồng, vật nuôi,...).

…”

Tại khoản 1, Mục. III, Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về thu nhập được miễn thuế như sau:

“1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng, giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; giữa mẹ chồng, cha chồng với con dâu; giữa bố vợ, mẹ vợ với con rể; giữa ông nội, bà nội với cháu nội; giữa ông bà ngoại với cháu ngoại; giữa anh chị em ruột với nhau.”

Tại Điểm 6.1, Khoản 6, Mục I, Phần B Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn các trường hợp được hoàn trả khoản thu NSNN như sau:

“Việc hoàn trả các khoản thu NSNN được thực hiện trong các trường hợp: thu không đúng chính sách, chế độ; cơ chế, chính sách thu có thay đổi; người nộp thuế được miễn, giảm, hoàn thuế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; các khoản hoàn trả theo quy định của pháp luật về thuế và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; người nộp thuế có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp đối với từng loại thuế.”

Tại Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính thuế quy định việc xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp bà Hà Thị Bích Vân ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bà Hà Thị Thảo (bà Vân và bà Thảo là hai chị em ruột) ngày 26/10/2012, hợp đồng đã có xác nhận của cơ quan công chứng thì thu nhập từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất này thuộc thu nhập được miễn thuế TNCN. Trường hợp bà Hà Thị Bích Vân đã nộp khoản tiền thuế TNCN và tiền phạt theo Quyết định số 309/QĐ-CCT ngày 10/12/2012 của Chi cục thuế huyện Krông Buk thì bà Vân được hoàn trả khoản tiền thuế và tiền phạt đã nộp theo quy định tại Thông tư số 128/2008/TT-BTC và Thông tư 156/2013/TT-BTC nêu trên.

Đề nghị Cục thuế tỉnh Đắk Lắk kiểm tra, xác minh mối quan hệ giữa bà Hà Thị Bích Vân và bà Hà Thị Thảo có phải là chị em ruột và căn cứ hướng dẫn nêu trên để hướng dẫn người nộp thuế theo đúng quy định.

2. Trường hợp thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản thuộc thu nhập chịu thuế TNCN:

Tương tự vấn đề này, Tổng cục Thuế đã có công văn số 3707/TCT-CS ngày 04/11/2013 trả lời Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về việc hoàn trả lệ phí trước bạ và thuế TNCN khi hủy hợp đồng chuyển nhượng bất động sản (gửi kèm công văn số 3707/TCT-CS).

Đề nghị Cục thuế tỉnh Đắk Lắk căn cứ vào trường hợp cụ thể và hướng dẫn tại công văn số 3707/TCT-CS để hướng dẫn người nộp thuế thực hiện theo đúng quy định.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ KTNB, PC, Thanh tra;
- Lưu: VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1710/TCT-CS năm 2014 về hoàn trả tiền thuế và tiền phạt cho người nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1710/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/05/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/05/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1710/TCT-CS năm 2014 về hoàn trả tiề...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký