Công văn 14389/TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện các chính sách ưu đãi đầu tư đối với hoạt động trồng, chăm sóc, khai thác và chế biến cao su tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tư trong lĩnh vực trồng mới, chăm sóc, khai thác và chế biến cao su trên phạm vi cả nước, đặc biệt là các dự án triển khai tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
Các nội dung ưu đãi đầu tư cốt lõi đối với ngành cao su
- Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp: Các dự án đầu tư vào ngành cao su được áp dụng mức thuế suất ưu đãi và được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có thời hạn. Mức ưu đãi cụ thể phụ thuộc vào địa bàn đầu tư và việc đáp ứng các tiêu chí về sử dụng lao động hoặc công nghệ theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư.
- Miễn thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định: Miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ phục vụ trực tiếp cho dự án trồng và chế biến cao su mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất không đạt tiêu chuẩn chất lượng.
- Ưu đãi về tiền thuê đất và tiền sử dụng đất: Dự án đầu tư trồng cây cao su được hưởng chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất trong thời gian kiến thiết cơ bản và một số năm tiếp theo tùy thuộc vào địa bàn và quy mô dự án theo hướng dẫn của cơ quan tài chính.
- Thủ tục và hồ sơ nhận ưu đãi: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, lập hồ sơ đề nghị hưởng ưu đãi đầu tư gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn và thực hiện miễn, giảm thuế theo đúng quy định pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Công văn 14389/TC/TCT có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện ưu đãi đầu tư của các doanh nghiệp cao su trên địa bàn quản lý, đảm bảo đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14389/TC/TCT | Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2004 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 14389 TC/TCT NGÀY 07 THÁNG 12 NĂM 2004 THỰC HIỆN HƯỞNG ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI CAO SU
| Kính gửi: | - Tổng công ty cao su Việt |
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện hưởng ưu đãi đầu tư đối với Tổng công ty cao su Việt
Các công ty cao su không có dự án đầu tư, trồng mới, chăm sóc vườn cây cao su được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01/1/1999 (ngày Luật khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi, bổ sung có hiệu lực thi hành) thì không được miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Luật Khuyến khích đầu tư mà được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành. Các dự án trồng cao su sau ngày 01/1/1999 có đủ điều kiện theo các quy định tại các Điều 15, 16, 18 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi, bổ sung thì được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của luật này. Từ năm 2003 đến năm 2010 đối với đất sử dụng vào sản xuất nông nghiệp thì được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Nghị quyết số 15/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc hội và hướng dẫn tại Thông tư số 112/2003/TT-BTC ngày 19/11/2003 của Bộ Tài chính.
Đối với dự án cải tạo chăm sóc vườn cây cao su đang trong giai đoạn khai thác được cấp có thẩm quyền phê duyệt được hưởng ưu đãi đầu tư tương ứng với phần vốn đầu tư tăng thêm và hiệu quả đầu tư mang lại và được thực hiện theo từng năm.
Bộ Tài chính thông báo để Tổng công ty cao su Việt Nam biết và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện; đồng thời Cục Thuế các địa phương có các Công ty cao su trên địa bàn thực hiện kiểm tra về ưu đãi đầu tư theo đúng các quy định trên. Trường hợp có vướng mắc thì báo cáo Bộ Tài chính (Tổng Cục thuế) để xử lý thống nhất.
|
| Trương Chí Trung (Đã Ký) |
- 1 Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993
- 2 Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) 1998
- 3 Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 4 Nghị quyết 15/2003/QH11 về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Quốc hội ban hành
- 5 Thông tư 112/2003/TT-BTC hướng dẫn miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2003 đến năm 2010 theo Nghị định 129/2003/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993
- 2 Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) 1998
- 3 Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 4 Nghị quyết 15/2003/QH11 về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Quốc hội ban hành
- 5 Thông tư 112/2003/TT-BTC hướng dẫn miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2003 đến năm 2010 theo Nghị định 129/2003/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 10526/BCT-KH về điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư do Bộ Công thương ban hành