Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 14536/BTC-CST năm 2015 về thuế bảo vệ môi trường đối với dung dịch HCFC

Công văn 14536/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng thuế bảo vệ môi trường đối với dung dịch, hỗn hợp có chứa chất HCFC (Hydrochlorofluorocarbon). Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này:

1. Xác định đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường đối với dung dịch HCFC

  • Theo quy định của Luật Thuế bảo vệ môi trường, chất hydrochlorofluorocarbon (HCFC) là hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường do tác động tiêu cực đến tầng ô-zôn.
  • Công văn làm rõ quy định đối với trường hợp HCFC không tồn tại ở dạng nguyên chất mà nằm trong các dung dịch, hỗn hợp nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước. Theo đó, lượng chất HCFC có trong các dung dịch, hỗn hợp này vẫn thuộc đối tượng phải chịu thuế bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

2. Căn cứ và phương pháp tính thuế bảo vệ môi trường

  • Nguyên tắc tính thuế: Thuế bảo vệ môi trường đối với dung dịch, hỗn hợp chứa HCFC được tính dựa trên số lượng (khối lượng) chất HCFC thực tế có trong dung dịch hoặc hỗn hợp đó, không tính thuế trên tổng khối lượng của cả dung dịch hay hỗn hợp.
  • Xác định tỷ lệ hàm lượng: Người nộp thuế (doanh nghiệp nhập khẩu hoặc sản xuất) có nghĩa vụ tự khai báo, cung cấp tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất hoặc kết quả kiểm định để chứng minh tỷ lệ phần trăm (%) hàm lượng chất HCFC có trong dung dịch, hỗn hợp làm cơ sở tính thuế.
  • Công thức tính thuế: Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp bằng khối lượng dung dịch, hỗn hợp nhân với tỷ lệ % chứa chất HCFC, sau đó nhân với mức thuế tuyệt đối quy định cho chất HCFC (tính trên đơn vị kilôgam).

3. Trách nhiệm kiểm tra và giám sát của cơ quan quản lý

  • Cơ quan Hải quan (đối với hàng nhập khẩu) và cơ quan Thuế (đối với hàng sản xuất trong nước) có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin khai báo của doanh nghiệp với hồ sơ kỹ thuật, chứng từ kèm theo.
  • Trong trường hợp có nghi ngờ về tính chính xác của hàm lượng HCFC do doanh nghiệp tự khai báo, cơ quan quản lý có quyền yêu cầu trưng cầu giám định tại các tổ chức kiểm định có thẩm quyền hoặc các trung tâm phân tích phân loại của ngành Hải quan để xác định hàm lượng thực tế làm căn cứ tính thuế.

4. Ý nghĩa và tác động của hướng dẫn

  • Tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp: Hướng dẫn rõ ràng giúp doanh nghiệp chủ động trong việc khai báo hải quan, tính toán chi phí thuế chính xác khi nhập khẩu các dung dịch, dung môi công nghiệp có chứa HCFC.
  • Đảm bảo tính công bằng và hiệu quả quản lý: Tránh việc thu thuế trùng lặp hoặc thu thuế trên cả các dung môi không thuộc diện chịu thuế đi kèm trong hỗn hợp, đồng thời ngăn chặn thất thu ngân sách nhà nước đối với các chất gây hại cho môi trường.
  • Thúc đẩy bảo vệ môi trường: Việc kiểm soát chặt chẽ thuế đối với HCFC góp phần thực hiện lộ trình giảm thiểu và loại bỏ dần các chất làm suy giảm tầng ô-zôn theo cam kết quốc tế của Việt Nam (Nghị định thư Montreal).

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14536/BTC-CST
V/v thuế BVMT đối với dung dịch HCFC

Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2015

 

Kính gửi:

Văn phòng đại diện Oriken Polyurethanes Sdn Bhd (Malaysia) tại thành phố Hồ Chí Minh
(Địa chỉ: Số 17 Nguyễn Hiến Lê, P.13, Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh)

Trả lời công văn số 01/2015-ORK ngày 18/9/2015 của Văn phòng đại diện Oriken Polyurethanes Sdn Bhd (Malaysia) tại thành phố Hồ Chí Minh hỏi về thuế bảo vệ môi trường đối với dung dịch Polyol trộn sẵn HCFC 141b, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

- Tại khoản 3 Điều 3 Luật thuế bảo vệ môi trường quy định về đối tượng chịu thuế như sau:

“3. Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC)”.

- Tại khoản 1 và 3 Điều 9 Luật thuế bảo vệ môi trường quy định thời điểm tính thuế như sau:

“1. Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa...

3. Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan...”.

- Tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường quy định:

“2. Đối với dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (ký hiệu là HCFC) quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật thuế bảo vệ môi trường là loại gas dùng làm môi chất sử dụng trong thiết bị lạnh và trong công nghiệp bán dẫn”.

- Tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chính phủ quy định:

“3. Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC) là nhóm chất gây suy giảm tầng ô dôn dùng làm môi chất lạnh sử dụng trong thiết bị làm lạnh và trong công nghiệp bán dẫn, được sản xuất trong nước, nhập khẩu riêng hoặc chứa trong các thiết bị điện lạnh nhập khẩu”.

Căn cứ các quy định nêu trên thì dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC) thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường. Theo đó, trường hợp chất hỗn hợp chứa dung dịch HCFC được nhập khẩu hoặc sản xuất bán ra thì chỉ thu thuế bảo vệ môi trường đối với số lượng dung dịch HCFC có trong chất hỗn hợp chứa dung dịch HCFC.

Việc kê khai, tính thuế bảo vệ môi trường đối với dung dịch HCFC được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế bảo vệ môi trường và hướng dẫn tại công văn số 12128/BTC-CST ngày 01/9/2015 của Bộ Tài chính.

Bộ Tài chính trả lời để Văn phòng đại diện Oriken Polyurethanes Sdn Bhd (Malaysia) tại thành phố Hồ Chí Minh biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- TCT, TCHQ, Vụ PC;
- Lưu: VT, Vụ CST(4).

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH THUẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Đinh Nam Thắng

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 14536/BTC-CST năm 2015 về thuế bảo vệ môi trường đối với dung dịch HCFC do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 14536/BTC-CST
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/10/2015
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Đinh Nam Thắng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/10/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 14536/BTC-CST năm 2015 về thuế bảo v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký