Giới thiệu về Công văn 14542/BTC-CST
Công văn 14542/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế bảo vệ môi trường đối với dung dịch HCFC dưới dạng hỗn hợp. Văn bản này giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực thi Luật Thuế bảo vệ môi trường, giúp các cơ quan hải quan, cơ quan thuế và doanh nghiệp thống nhất phương án xác định đối tượng chịu thuế và phương pháp tính thuế đối với loại hóa chất này.
Đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường đối với HCFC
Theo quy định của pháp luật về thuế bảo vệ môi trường, dung dịch HCFC (Hydrochlorofluorocarbon) là chất làm suy giảm tầng ô-dôn thuộc đối tượng phải chịu thuế bảo vệ môi trường. Đối với dung dịch HCFC dưới dạng hỗn hợp, Công văn hướng dẫn cụ thể như sau:
- Trường hợp hỗn hợp chứa HCFC: Thuế bảo vệ môi trường chỉ đánh vào phần dung dịch HCFC thực tế có trong hỗn hợp, không đánh thuế lên toàn bộ trọng lượng của hỗn hợp nếu trong đó có chứa các chất khác không thuộc đối tượng chịu thuế.
- Yêu cầu về việc xác định thành phần: Để làm cơ sở tính thuế, cần phải xác định rõ tỷ lệ phần trăm (%) hoặc hàm lượng của chất HCFC có trong dung dịch hỗn hợp nhập khẩu hoặc sản xuất.
Nguyên tắc xác định và phương pháp tính thuế
Công văn 14542/BTC-CST hướng dẫn chi tiết nguyên tắc xác định số thuế bảo vệ môi trường phải nộp đối với dung dịch HCFC dạng hỗn hợp:
- Công thức tính thuế: Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp được xác định bằng số lượng dung dịch hỗn hợp nhập khẩu/sản xuất nhân với tỷ lệ (%) hàm lượng chất HCFC có trong hỗn hợp, sau đó nhân với mức thuế tuyệt đối quy định đối với chất HCFC.
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Doanh nghiệp nhập khẩu hoặc sản xuất có nghĩa vụ tự khai báo, tự xác định hàm lượng chất HCFC dựa trên các tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, kết quả phân tích phân loại hoặc chứng thư giám định của các tổ chức có chức năng.
- Vai trò kiểm tra của cơ quan quản lý: Cơ quan Hải quan (đối với hàng hóa nhập khẩu) có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thông tin khai báo của doanh nghiệp. Trong trường hợp nghi ngờ về hàm lượng khai báo, cơ quan Hải quan có quyền yêu cầu giám định hoặc lấy mẫu phân tích để xác định chính xác nghĩa vụ thuế.
Ý nghĩa và tác động của hướng dẫn
Việc ban hành Công văn 14542/BTC-CST mang lại nhiều tác động tích cực đối với công tác quản lý và hoạt động của doanh nghiệp:
- Đảm bảo tính công bằng, minh bạch: Việc chỉ thu thuế đối với phần hàm lượng HCFC thực tế giúp tránh tình trạng thu trùng thuế hoặc thu thuế đối với các chất không thuộc diện chịu thuế có trong hỗn hợp, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.
- Thống nhất quy trình thực hiện: Tạo ra một hành lang hướng dẫn đồng bộ cho các cục hải quan địa phương thực hiện, hạn chế sự chồng chéo hoặc áp dụng luật khác nhau giữa các cửa khẩu.
- Góp phần bảo vệ môi trường: Việc kiểm soát chặt chẽ thuế đối với HCFC (kể cả dạng hỗn hợp) gián tiếp khuyến khích các doanh nghiệp tìm kiếm các giải pháp thay thế thân thiện hơn với môi trường, giảm thiểu việc sử dụng các chất gây hại cho tầng ô-dôn.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14542/BTC-CST | Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 2404/HQHCM-TXNK ngày 05/9/2016 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về việc vướng mắc truy thu thuế bảo vệ môi trường (BVMT) đối với dung dịch HCFC dưới dạng hỗn hợp, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
- Tại khoản 3 Điều 3 Luật thuế BVMT (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2012) quy định về đối tượng chịu thuế như sau:
“3. Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC)”
- Tại khoản 2 Điều 2, khoản 3 Điều 7 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế BVMT quy định:
“2. Đối với dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (ký hiệu là HCFC) quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật thuế bảo vệ môi trường là loại gas dùng làm môi chất sử dụng trong thiết bị lạnh và trong công nghiệp bán dẫn”.
“3. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này".
- Tại Điều 39 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 quy định:
“Điều 39. Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
1. Cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây:
a) Người khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai báo căn cứ tính thuế, tính và kê khai số thuế phải nộp; không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, chính xác các căn cứ tính thuế làm cơ sở cho việc tính thuế;
b) Người khai thuế từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài quá thời hạn quy định việc cung cấp các tài liệu liên quan cho cơ quan hải quan để xác định chính xác số thuế phải nộp;
c) Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng về việc khai báo trị giá không đúng với trị giá giao dịch thực tế;
d) Người khai thuế không tự tính được số thuế phải nộp”.
- Ngày 01/9/2015, Bộ Tài chính có công văn số 12128/BTC-CST hướng dẫn về thu thuế BVMT đối với dung dịch HCFC như sau:
“Căn cứ tiêu chuẩn kỹ thuật chế biến chất hỗn hợp chứa dung dịch HCFC, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu tự tính toán, kê khai, nộp thuế BVMT đối với số lượng dung dịch HCFC và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác, đầy đủ của việc tính toán, kê khai nêu trên”.
- Ngày 15/3/2016, Bộ Tài chính có công văn số 3390/BTC-CST hướng dẫn về thuế BVMT đối với dung dịch HCFC như sau:
“...để tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp, tiếp theo công văn số 12128/BTC-CST ngày 01/9/2015, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu dung dịch HCFC dưới dạng chất hỗn hợp thì phải kê khai, nộp thuế BVMT theo quy định của pháp luật về thuế BVMT và hướng dẫn tại công văn số 12128/BTC-CST của Bộ Tài chính kể từ ngày 01/9/2015. Trường hợp trước ngày 01/9/2015, tổ chức, cá nhân đã kê khai, nộp thuế BVMT (nếu có) thì không thực hiện điều chỉnh lại”.
Như vậy, tổ chức, cá nhân nhập khẩu dung dịch HCFC dưới dạng chất hỗn hợp thì phải kê khai, nộp thuế BVMT theo quy định kể từ ngày 01/9/2015. Theo đó, trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu dung dịch HCFC dưới dạng chất hỗn hợp từ ngày 01/01/2012 đến trước ngày 01/9/2015 mà đã đăng ký nhập khẩu hàng hóa với cơ quan hải quan nhưng chưa kê khai, nộp thuế BVMT thì cơ quan hải quan không ấn định thuế, thu thuế đối với các trường hợp này.
Bộ Tài chính trả lời để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh được biết, thực hiện./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Luật thuế bảo vệ môi trường 2010
- 3 Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế bảo vệ môi trường
- 4 Công văn 12128/BTC-CST năm 2015 về thu thuế bảo vệ môi trường đối với dung dịch HCFC do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 3390/BTC-CST năm 2016 về thuế bảo vệ môi trường đối với dung dịch HCFC do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 14536/BTC-CST năm 2015 về thuế bảo vệ môi trường đối với dung dịch HCFC do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 6431/BTC-CST năm 2016 về thuế bảo vệ môi trường đối với dầu diezel nhập khẩu phục vụ cho hoạt động dầu khí của Lô 06.1 do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 9796/TCHQ-TXNK năm 2016 về thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Quyết định 2807/QĐ-BTNMT năm 2016 về Kế hoạch thực hiện Chỉ thị 25/CT-TTg về nhiệm vụ, giải pháp cấp bách bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5 Công văn 2139/BTNMT-BĐKH năm 2017 thực hiện biện pháp giảm cầu polyol trộn sẵn HCFC-141b do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Luật thuế bảo vệ môi trường 2010
- 3 Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế bảo vệ môi trường
- 4 Công văn 12128/BTC-CST năm 2015 về thu thuế bảo vệ môi trường đối với dung dịch HCFC do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 14536/BTC-CST năm 2015 về thuế bảo vệ môi trường đối với dung dịch HCFC do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 3390/BTC-CST năm 2016 về thuế bảo vệ môi trường đối với dung dịch HCFC do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 6431/BTC-CST năm 2016 về thuế bảo vệ môi trường đối với dầu diezel nhập khẩu phục vụ cho hoạt động dầu khí của Lô 06.1 do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 9796/TCHQ-TXNK năm 2016 về thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Quyết định 2807/QĐ-BTNMT năm 2016 về Kế hoạch thực hiện Chỉ thị 25/CT-TTg về nhiệm vụ, giải pháp cấp bách bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10 Công văn 2139/BTNMT-BĐKH năm 2017 thực hiện biện pháp giảm cầu polyol trộn sẵn HCFC-141b do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành