Giới thiệu về Công văn 14550/TCHQ-TXNK
Công văn 14550/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn thống nhất việc phân loại và áp mã số HS đối với mặt hàng cục nóng (dàn nóng) và cục lạnh (dàn lạnh) của máy điều hòa không khí. Văn bản này giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan của doanh nghiệp, đảm bảo tính minh bạch và nhất quán trong việc áp dụng thuế suất nhập khẩu.
Nguyên tắc phân loại cục nóng và cục lạnh máy điều hòa không khí
Tổng cục Hải quan đưa ra các hướng dẫn phân loại cụ thể dựa trên Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các Quy tắc tổng quát giải thích hệ thống HS:
- Trường hợp nhập khẩu riêng lẻ: Khi doanh nghiệp nhập khẩu riêng biệt cục nóng hoặc cục lạnh (không đi kèm với nhau để tạo thành một bộ máy điều hòa hoàn chỉnh), các mặt hàng này được xác định là bộ phận của máy điều hòa không khí. Do đó, chúng được phân loại vào nhóm 84.15, mã số chi tiết thuộc phân nhóm 8415.90.
- Trường hợp nhập khẩu đồng bộ (dạng nguyên bộ): Khi cục nóng và cục lạnh được nhập khẩu cùng nhau trong cùng một lô hàng, có cùng số lượng và thông số kỹ thuật tương thích để lắp ráp thành một máy điều hòa không khí hoàn chỉnh, thì phải phân loại theo mã HS của máy điều hòa không khí hoàn chỉnh thuộc nhóm 84.15 (ví dụ: mã 8415.10 đối với loại thiết kế để gắn vào tường, cửa sổ).
- Trường hợp nhập khẩu không đồng bộ nhưng đi kèm: Nếu nhập khẩu các thiết bị đi kèm nhau nhưng có sự chênh lệch về số lượng giữa cục nóng và cục lạnh, phần số lượng khớp thành bộ sẽ áp mã theo máy điều hòa hoàn chỉnh, phần dư thừa ra sẽ áp mã theo dạng bộ phận (phân nhóm 8415.90).
Hướng dẫn áp dụng đối với cơ quan hải quan và doanh nghiệp
Để đảm bảo việc thực thi đúng quy định, Công văn yêu cầu các bên liên quan thực hiện các nội dung sau:
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Phải khai báo chi tiết, rõ ràng tên hàng, thông số kỹ thuật, công suất, và tình trạng nhập khẩu (nhập rời hay nhập đồng bộ) trên tờ khai hải quan. Cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất để chứng minh tính năng và cách thức lắp ráp của thiết bị.
- Đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố: Tiến hành kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thực tế hàng hóa nhập khẩu. Trường hợp có nghi ngờ về tính đồng bộ hoặc phân loại bộ phận, cần thực hiện trưng cầu giám định tại các tổ chức có thẩm quyền để có cơ sở áp mã HS chính xác, tránh thất thu thuế cho ngân sách nhà nước nhưng cũng không gây khó khăn cho doanh nghiệp.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn 14550/TCHQ-TXNK là cơ sở pháp lý quan trọng giúp chuẩn hóa quy trình phân loại hàng hóa đối với nhóm thiết bị điện lạnh. Việc phân định rõ ràng giữa "bộ phận" và "thiết bị hoàn chỉnh" giúp doanh nghiệp chủ động trong việc tính toán chi phí thuế nhập khẩu, đồng thời hạn chế tối đa các tranh chấp không đáng có giữa người khai hải quan và cơ quan quản lý.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14550/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH LG Electronic Việt Nam.
(Tầng 35, tòa nhà 72 tầng, Keangnam, Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội)
Trả lời công văn số 410/SCM/DA ngày 19.11.2014 và công văn số 285/SCM/DA ngày 30.10.2014 của Công ty TNHH LG Electronic Việt Nam về phân loại mặt hàng cục nóng, cục lạnh máy điều hòa không khí, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14.11.2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15.11.2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;
Tham khảo chú giải chi tiết HS nhóm 8415 và phân nhóm 8415.10; thì:
1/ Phân loại máy điều hòa không khí loại lắp vào cửa sổ hoặc lắp vào tường: Phân nhóm 8415.10 gồm có: Máy điều hòa không khí loại lắp vào cửa sổ hoặc lắp vào tường, hoạt động độc lập hoặc “có hệ thống chia luồng”. Các điều hòa không khí loại “có hệ thống chia luồng” không có ống dẫn khí và sử dụng một thiết bị bốc hơi riêng cho mỗi khu vực có điều hòa không khí (Ví dụ: một phòng). Các thiết bị trao đổi nhiệt trong nhà có thể được gắn tại các địa điểm khác nhau, ví dụ, trên một bức tường hoặc cửa sổ, hoặc trên trần nhà.
2/ Phân loại điều hòa không khí tổng (trung tâm): Phân nhóm 8415.10 loại trừ hệ thống điều hòa không khí tổng (trung tâm) có ống dẫn khí được sử dụng để chuyển khí lạnh từ thiết bị bốc hơi đến các khu vực được làm mát và sẽ thuộc phân nhóm 8415.81 hoặc 8415.82 tùy thuộc loại điều hòa 1 chiều hay hai chiều.
3/ Phân loại mặt hàng máy điều hòa nhiệt độ tủ đứng: Ngày 10.5.2012, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 2265/TCHQ-TXNK hướng dẫn: Máy điều hòa không khí loại tủ đứng đặt sàn gồm hai cục (“Cục nóng” và “Cục lạnh” tách rời) thuộc phân nhóm 8415.81 “loại điều hòa hai chiều” hoặc 8415.82 “ loại điều hòa 1 chiều” (Tổng cục Hải quan gửi kèm bản photocopy để doanh nghiệp tham khảo).
4/ Phân loại cục nóng, cục lạnh của máy điều hòa không khí: Thực hiện theo quy tắc 2(a) (Các mặt hàng ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời), của Sáu quy tắc tổng quát, ban hành kèm theo Phụ lục II, Thông tư số 156/2011/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Công ty TNHH LG Electronic Việt Nam biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 9841/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc phân loại mã số mặt hàng cục nóng và cục lạnh của máy điều hoà nhiệt độ
- 2 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2265/TCHQ-TXNK Hướng dẫn phân loại mặt hàng máy điều hòa nhiệt độ tủ đứng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 3390/TCHQ-TXNK năm 2014 phân loại cục nóng, cục lạnh máy điều hòa không khí do Tổng cục Hải quan ban hành