Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 147/TCT-CS năm 2017

Công văn 147/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương về phương pháp xác định đơn giá thuê đất, nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, cũng như quy trình xử lý chuyển tiếp nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật đất đai và quản lý thuế.

Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 147/TCT-CS

- Xác định đơn giá thuê đất và căn cứ tính tiền thuê đất

  • Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất được giao hoặc được thuê, giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) tùy thuộc vào hình thức thuê đất.
  • Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất hàng năm do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành cụ thể theo từng khu vực, tuyến đường và mục đích sử dụng đất, phù hợp với khung quy định chung của Chính phủ tại từng thời kỳ.
  • Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, tiền thuê đất được xác định bằng diện tích đất thuê nhân với đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, đảm bảo tính minh bạch và sát với giá thị trường.

- Nguyên tắc và điều kiện áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất

  • Việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện trực tiếp cho đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và được tính trên số tiền thuê đất phải nộp, trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định cụ thể.
  • Dự án đầu tư được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư được áp dụng nghiêm ngặt theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến Nghị định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
  • Người thuê đất có nghĩa vụ hoàn thiện hồ sơ, thủ tục đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được xem xét, ban hành quyết định miễn, giảm theo đúng thẩm quyền và trình tự pháp luật.

- Xử lý điều chỉnh đơn giá thuê đất khi hết chu kỳ ổn định

  • Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được giữ ổn định trong vòng 05 năm kể từ thời điểm có quyết định cho thuê đất hoặc điều chỉnh giá. Khi hết chu kỳ ổn định, cơ quan thuế hoặc cơ quan tài chính có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất áp dụng cho chu kỳ tiếp theo.
  • Việc điều chỉnh đơn giá thuê đất dựa trên chính sách giá đất, bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm điều chỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
  • Trường hợp có sự thay đổi về mục đích sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc diện tích đất thuê làm thay đổi giá trị đất, đơn giá thuê đất phải được xác định lại tại thời điểm có sự thay đổi đó mà không phụ thuộc vào chu kỳ ổn định 05 năm.

- Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế

  • Người thuê đất có nghĩa vụ kê khai, nộp tiền thuê đất đầy đủ, đúng thời hạn theo thông báo của cơ quan thuế. Mọi hành vi chậm nộp, trốn tránh nghĩa vụ tài chính về đất đai sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế.
  • Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, xác định nghĩa vụ tài chính, ban hành thông báo nộp tiền thuê đất và quyết định miễn, giảm tiền thuê đất kịp thời, chính xác, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tránh thất thu ngân sách nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 147/TCT-CS
V/v chính sách thu tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2017

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Nam

Trả lời Công văn số 3052/CT-THNVDT ngày 02/11/2016 của Cục Thuế tỉnh Hà Nam về khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất khi chuyển đổi người sử dụng đất từ hộ gia đình sang tổ chức kinh tế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điều 35 Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng quy định:

“Điều 35. Giao trách nhiệm đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng cho Doanh nghiệp. Tùy theo qui mô sử dụng đất và tính chất của mỗi dự án, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể giao trách nhiệm đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng cho doanh nghiệp có chức năng và đủ điều kiện kinh doanh cơ sở hạ tầng theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 85/CP ngày 17 tháng 12 năm 1996 của Chính phủ quy định việc thi hành Pháp lệnh về Quyền và Nghĩa vụ của tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.

Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện việc đền bù thiệt hại theo đúng quy định tại Nghị định này.

Toàn bộ chi phí đền bù thiệt hại do doanh nghiệp chi ra theo quy định tại Nghị định này được phân bổ cho các tổ chức, cá nhân sử dụng đất thuộc phạm vi dự án chịu. Trường hợp sau khi thực hiện đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng, doanh nghiệp thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng và kinh doanh cơ sở hạ tầng cùng với việc cho thuê lại đất thì tiền đền bù thiệt hại mà doanh nghiệp bỏ ra được hạch toán vào công trình hạ tầng theo quy định về kinh doanh cơ sở hạ tầng và cho thuê lại đất”

- Tại điểm b, khoản 1, Điều 3 và khoản 2 Điều 50 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định:

“Điều 3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

b) Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất có trách nhiệm chi trả trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của Nghị định này và được trừ vào số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp;”

“Điều 50. Hiệu lực thi hành

2. Nghị định này thay thế cho Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Các quy định trước đây về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Đối với những dự án, hạng mục đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo quy định của Nghị định này”.

- Tại khoản 11 Điều 31 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“11. Trường hợp nhà đầu tư thực hiện ứng trước tiền bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Luật Đất đai năm 2003 nhưng chưa khấu trừ hết vào số tiền thuê đất phải nộp hàng năm theo quy định của pháp luật từng thời kỳ thì tiếp tục được khấu trừ số tiền còn lại đã được cơ quan có thẩm quyền xác định và được quy đổi ra số năm, tháng tương ứng phải nộp tiền thuê đất và được xác định là số năm, tháng đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất hàng năm.”

- Tại khoản 8 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“8. Sửa đổi, bổ sung khoản 11 và bổ sung khoản 13, khoản 14, khoản 15, khoản 16, khoản 17 Điều 31 như sau:

11. Trường hợp nhà đầu tư ứng trước tiền bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Luật đất đai năm 2003 đang còn trong thời hạn thuê đất nhưng chưa được khấu trừ hoặc chưa khấu trừ hết vào tiền thuê đất phải nộp hàng năm theo quy định của pháp luật từng thời kỳ thì tiếp tục được khấu trừ số tiền còn lại đã được cơ quan có thẩm quyền xác định và được quy đổi ra thời gian tương ứng phải nộp tiền thuê đất theo đơn giá thuê đất được xác định theo chính sách và giá đất tại thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2015 và được xác định thời gian đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất hàng năm”

Căn cứ các quy định nêu trên, việc khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất vào tiền thuê đất phải nộp chỉ thực hiện đối với trường hợp nhà đầu tư ứng trước tiền bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Luật Đất đai năm 2003.

Trường hợp Công ty cổ phần Hà Hoa Tiên thực hiện thanh toán tiền đền bù giải phóng mặt bằng theo công văn số 587/UB-CN ngày 17/05/2004 và công văn số 197/UBND-GTXD ngày 02/03/2011 của UBND tỉnh Hà Nam căn cứ phương án bồi thường theo quy định tại Nghị định số 22/1998/NĐ-CP thì thống nhất với đề xuất của Cục Thuế tỉnh Hà Nam nêu tại công văn số 3052/CT-THNVDT ngày 02/11/2016, cụ thể: Công ty cổ phần Hà Hoa Tiên không được khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ vào tiền thuê đất phải nộp.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hà Nam biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Lưu: VT, CS.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 147/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 147/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 12/01/2017
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/01/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 147/TCT-CS năm 2017 về chính sách th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký