Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 1525/TCT-CS năm 2017

Công văn 1525/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc của các cục thuế địa phương liên quan đến chính sách thu tiền thuê đất. Văn bản này tập trung làm rõ phương pháp xác định đơn giá thuê đất, chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất và việc điều chỉnh đơn giá khi hết chu kỳ ổn định theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành.

Nguyên tắc xác định và điều chỉnh đơn giá thuê đất

Công văn hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm, cụ thể như sau:

  • Chu kỳ ổn định đơn giá: Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định trong vòng 05 năm kể từ thời điểm được nhà nước quyết định cho thuê đất hoặc điều chỉnh đơn giá. Hết chu kỳ 05 năm, cơ quan thuế hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền sẽ thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ tiếp theo.
  • Căn cứ điều chỉnh: Việc điều chỉnh đơn giá thuê đất khi hết chu kỳ ổn định phải căn cứ vào bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) và tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm điều chỉnh.

Xử lý chuyển tiếp đối với các dự án thuê đất trước ngày Nghị định 46/2014/NĐ-CP

Đối với các trường hợp được thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành, Tổng cục Thuế hướng dẫn nguyên tắc áp dụng như sau:

  • Trường hợp chưa hết chu kỳ ổn định: Tiếp tục thực hiện theo đơn giá đã được xác định cho đến hết chu kỳ ổn định 05 năm.
  • Trường hợp đến kỳ điều chỉnh đơn giá: Khi hết chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất dưới thời điểm Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực, đơn giá thuê đất cho chu kỳ tiếp theo sẽ được xác định lại theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Áp dụng hệ số điều chỉnh: Việc xác định đơn giá thuê đất thông qua hệ số điều chỉnh giá đất được thực hiện theo đúng thẩm quyền và quy trình phối hợp giữa cơ quan Tài chính và cơ quan Thuế địa phương.

Thẩm quyền và quy trình xác định tiền thuê đất

Văn bản nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc quản lý thu tiền thuê đất:

  • Cơ quan Thuế: Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng xác định số tiền thuê đất phải nộp, ban hành thông báo nộp tiền thuê đất gửi đến người sử dụng đất và đôn đốc thu nộp vào ngân sách nhà nước đúng thời hạn.
  • Người sử dụng đất: Có nghĩa vụ kê khai, nộp tiền thuê đất đầy đủ, đúng hạn theo thông báo của cơ quan thuế. Trường hợp chậm nộp sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1525/TCT-CS
V/v chính sách thu tiền thuê đất.

Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2017

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc

Trả lời Công văn số 650/CT-QLCKTTĐ ngày 10/02/2017 của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc về chính sách thu tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại điểm 9, mục II phần A Phụ lục I danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định:

“9. Trồng, chăm sóc rừng”

- Tại điểm 1, mục II, phần A Phụ lục I danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định:

“1. Trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ và phát triển rừng”

- Căn cứ quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:

+ Tại khoản 4 Điều 18 quy định:

“4. Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước cao hơn quy định của Nghị định này thì tiếp tục được hưởng mức ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu đãi thấp hơn quy định tại Nghị định này thì được hưởng theo quy định tại Nghị định này của thời hạn ưu đãi còn lại kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành”.

+ Tại điểm c, khoản 3 Điều 19 quy định:

“3. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước sau thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại Khoản 2 Điều này, cụ thể như sau:

c) Mười một (11) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.”

- Tại khoản 5 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 3 và bổ sung Khoản 9, Khoản 10, Khoản 11 vào Điều 18 như sau:

“1. Việc miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước được thực hiện theo từng dự án đầu tư gắn với việc cho thuê đất mới trừ các trường hợp sau:

a) Nông, lâm trường quốc doanh được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất khi chuyển sang thuê đất theo quy định pháp luật về đất đai mà thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất theo lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư theo pháp luật về đầu tư.””

“Điều 4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2016”.

- Tại khoản 5 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước hướng dẫn:

“Trường hợp khi nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuê đất đã hết thời gian được miễn, giảm theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì người được Nhà nước cho thuê đất không được xét miễn, giảm tiền thuê đất; nếu đang trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định thì chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin miễn, giảm tiền thuê đất.”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty Lâm nghiệp Lập Thạch (trước đây là Lâm trường Quốc doanh Lập Thạch) được nhà nước cho thuê đất 13.829.383,8 m2 để trồng rừng sản xuất theo Quyết định số 2175/QĐ-UBND ngày 14/07/2009. Công ty đã được Cục Thuế ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất trước ngày 01/07/2014 (ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành). Kể từ ngày 15/11/2016 (ngày Nghị định số 135/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành), Công ty thuộc đối tượng được xem xét miễn tiền thuê đất theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP, khoản 4 Điều 18 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ và khoản 5 Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính cho thời gian ưu đãi còn lại.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ CST, Cục QLCS-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Thị Hà Giang

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1525/TCT-CS năm 2017 về chính sách thu tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1525/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/04/2017
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/04/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1525/TCT-CS năm 2017 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký