TÓM TẮT CÔNG VĂN 14833/TCHQ-TXNK VỀ PHÂN LOẠI MẶT HÀNG ZIRCONIUM SILICAT
Công văn 14833/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc, thống nhất áp mã số phân loại hàng hóa (mã HS) đối với mặt hàng zirconium silicat nhập khẩu. Việc phân loại chính xác mặt hàng này có ý nghĩa quyết định trong việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu và đảm bảo sự đồng bộ trong quy trình thông quan tại các chi cục hải quan địa phương.
1. Cơ sở pháp lý và nguyên tắc phân loại
Tổng cục Hải quan đưa ra hướng dẫn phân loại dựa trên các căn cứ pháp lý chặt chẽ sau:
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính có hiệu lực tại thời điểm hướng dẫn.
- Chú giải chi tiết Danh mục HS của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Sáu quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Kết quả phân tích, giám định của các Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu trực thuộc Tổng cục Hải quan đối với các mẫu hàng thực tế.
2. Hướng dẫn phân loại chi tiết mặt hàng Zirconium Silicat
Tùy thuộc vào quy trình quy trình sản xuất, đặc tính lý hóa, mức độ chế biến và công dụng thực tế, mặt hàng zirconium silicat được phân loại cụ thể theo các trường hợp sau:
- Trường hợp là quặng zircon mịn (Zirconium silicat tự nhiên): Đối với mặt hàng zirconium silicat thu được bằng cách nghiền mịn quặng zircon tự nhiên, chưa qua quá trình biến đổi hóa học, thường được sử dụng làm chất làm mờ trong công nghiệp sản xuất gốm sứ. Mặt hàng này được phân loại vào nhóm 25.30 (mã chi tiết 2530.90.00) - Các chất khoáng chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
- Trường hợp là hợp chất hóa học zirconium silicat đã qua chế biến: Đối với sản phẩm zirconium silicat thu được bằng các phương pháp tổng hợp hóa học hoặc đã qua xử lý hóa học sâu để đạt độ tinh khiết cao, không còn giữ đặc tính của khoáng sản tự nhiên. Mặt hàng này được phân loại vào nhóm 28.39 (Silicat; silicat kim loại kiềm thương mại) hoặc nhóm chất hóa học vô cơ tương ứng tùy theo cấu trúc liên kết cụ thể.
- Trường hợp đã pha chế thành chất làm mờ, chất màu chuẩn bị sẵn: Nếu zirconium silicat đã được phối trộn với các chất khác để tạo thành chất làm mờ đã điều chế, chất màu chuẩn bị sẵn hoặc các chế phẩm tương tự dùng trong ngành gốm, tráng men. Mặt hàng này sẽ được phân loại vào nhóm 32.07 - Chất màu đã chuẩn bị, chất làm mờ đã chuẩn bị và các màu đã chuẩn bị, các chất men kính và các chất tạo men...
3. Chỉ đạo tổ chức thực hiện của Tổng cục Hải quan
Để đảm bảo việc thực thi thống nhất trên toàn quốc, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị trực thuộc thực hiện các nội dung sau:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu với hồ sơ nhập khẩu, tài liệu kỹ thuật và hướng dẫn tại Công văn này để áp mã HS chính xác.
- Trường hợp có nghi ngờ về bản chất của mặt hàng (đã qua xử lý hóa học hay chỉ là nghiền cơ học từ quặng tự nhiên), các đơn vị phải tiến hành lấy mẫu gửi phân tích tại các cơ quan kiểm định chuyên ngành của ngành Hải quan để có cơ sở phân loại đúng quy định.
- Thực hiện rà soát các tờ khai đối với mặt hàng có tên khai báo tương tự đã thông quan trước đó để thực hiện truy thu hoặc hoàn thuế (nếu có) theo đúng quy định của pháp luật quản lý thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14833/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH ZIRTEC.
(KCN Amata, P. Long Bình, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2111/CV-TCHQ ngày 21/11/2014 của Công ty TNHH ZIRTEC về việc xác định mã số HS cho mặt hàng zirconium silicat. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính, mặt hàng zirconium silicat tùy thuộc vào nguồn gốc (quặng, tinh quặng, sản phẩm của ngành công nghiệp hóa học ...), công dụng (dùng làm chất cản quang trong men sứ, ...) được phân loại thuộc các mã số khác nhau. Ví dụ:
- Dạng quặng hoặc tinh quặng (trừ Zirconium silicat loại đã được làm nhỏ dùng làm chất cản quang trong tráng men) thuộc mã số 2615.10.00 "Quặng niobi, tantali, vanadi hay zircon và tinh quặng của các loại quặng đó".
- Dạng đã được làm nhỏ dùng làm chất cản quang trong tráng men thuộc mã số 2530.90.10 “- - Zeconi silicat loại dùng làm chất cản quang".
…
Tại công văn nêu trên, Công ty TNHH ZIRTEC chỉ nêu tên hàng là zirconium silicat dùng cho ngành gốm sứ nên chưa đủ cơ sở phân loại. Mặt khác, zirconium silicat là mặt hàng không phân biệt được bằng mắt thường mà phải dùng máy móc, thiết bị phân tích để xác định bản chất của hàng hóa làm cơ sở phân loại.
Để có cơ sở trả lời mã số cụ thể, đề nghị Công ty TNHH ZIRTEC gửi hồ sơ đề nghị xác định trước mã số theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính đến Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi dự kiến làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa đề nghị xác định trước mã số để được xác định mã số cụ thể. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị xác định trước mã số (theo mẫu số 01/XĐTMS/2013 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này): 01 bản chính;
b) Hợp đồng mua bán với nước ngoài theo quy định hiện hành của hàng hóa đề nghị xác định trước mã số do tổ chức, cá nhân có đơn đề nghị xác định trước mã số trực tiếp thực hiện giao dịch: 01 bản chụp;
c) Tài liệu kỹ thuật mô tả chi tiết thành phần, tính chất, cấu tạo, công dụng, phương thức vận hành của hàng hóa: 01 bản chính;
d) Catalogue hoặc hình ảnh hàng hóa: 01 bản chụp;
đ) Mẫu hàng hóa đối với trường hợp phải có mẫu hàng hóa theo yêu cầu của cơ quan Hải quan;
e) Bảng kê các tài liệu của hồ sơ xác định trước mã số: 01 bản chính.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH ZIRTEC được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 14213/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại mặt hàng khai báo là Modul LED P10 (3 màu) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 14651/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại mặt hàng cáp sợi quang do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 14655/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại mặt hàng hộp nối cáp quang do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 14859/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại mặt hàng hộp nối cáp quang do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 15140/TCHQ-TXNK năm 2014 thực hiện Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 15364/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại mặt hàng motor quạt, cánh quạt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 156/2011/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 14213/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại mặt hàng khai báo là Modul LED P10 (3 màu) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 14651/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại mặt hàng cáp sợi quang do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 14655/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại mặt hàng hộp nối cáp quang do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 14859/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại mặt hàng hộp nối cáp quang do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 15140/TCHQ-TXNK năm 2014 thực hiện Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 15364/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại mặt hàng motor quạt, cánh quạt do Tổng cục Hải quan ban hành