Thông tin chung về Công văn 15140/TCHQ-TXNK năm 2014
Công văn 15140/TCHQ-TXNK được ban hành bởi Tổng cục Hải quan (Cục Thuế xuất nhập khẩu) nhằm hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị hải quan địa phương triển khai thực hiện thống nhất quy định tại Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong hoạt động nghiệp vụ hải quan và quản lý thuế xuất nhập khẩu.
Các nội dung cốt lõi của văn bản
Nội dung chỉ đạo của Tổng cục Hải quan xoay quanh việc áp dụng các danh mục và quy định chính sách quản lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu:
- Thực hiện Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được: Áp dụng các Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được ban hành kèm theo Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT để làm căn cứ xét miễn thuế nhập khẩu.
- Kiểm tra và xác định điều kiện miễn thuế: Cơ quan hải quan căn cứ vào các danh mục do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành để đối chiếu với hàng hóa nhập khẩu của dự án đầu tư. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được thì mới thuộc đối tượng được xem xét miễn thuế theo quy định.
- Thống nhất quy trình xử lý thủ tục hải quan: Yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố quán triệt cho cán bộ, công chức hải quan kiểm tra chặt chẽ hồ sơ, danh mục đăng ký miễn thuế của doanh nghiệp, đảm bảo tính chính xác, công bằng và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn
Công văn 15140/TCHQ-TXNK có vai trò quan trọng trong việc kết nối chính sách quản lý ngành của Bộ Kế hoạch và Đầu tư với khâu thực thi pháp luật hải quan tại cửa khẩu, giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình làm thủ tục nhập khẩu, đồng thời bảo hộ hợp lý các ngành sản xuất trong nước theo đúng định hướng của Nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15140/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT ngày 13/8/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Hải quan nhận được phản ánh vướng mắc của Cục Hải quan địa phương liên quan đến việc xác định mặt hàng "Tàu AHTS (tàu dịch vụ dầu khí đa năng)" có công suất trên và dưới 16.000 HP đã hay chưa thuộc loại trong nước sản xuất được. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan xin trao đổi với Quý Bộ như sau:
1. Theo quy định tại khoản 17 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 thì "tàu bay (bao gồm cả động cơ tàu bay), dàn khoan, tàu thủy thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để tạo TSCĐ của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê, đi thuê lại" thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Danh mục tàu bay, dàn khoan, tàu thủy thuộc loại trong nước đã sản xuất được làm cơ sở phân biệt với loại trong nước chưa sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.
Tại mục 485 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT ngày 13/8/2012 thì "Tàu AHTS (tàu dịch vụ dầu khí đa năng) - công suất 16.000 HP" trong nước đã sản xuất được.
Qua rà soát các mặt hàng tàu khác cùng trong Phụ lục I của Danh mục, tại mục "ký hiệu, quy cách, mô tả đặc tính kỹ thuật" phần lớn các loại tàu đều ghi có công suất đến hoặc sức nâng đến bao nhiêu cv hoặc DWT (VD: Tại mục 503 ghi "Tàu kiểm ngư" - công suất đến 600CV; tại mục 491 ghi "tàu thủy chở hàng" có tải trọng đến 53.000 DWT) nên được hiểu là dưới mức công suất đó trong nước đã sản xuất được.
2. Hiện nay, tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu phát sinh nhiều trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu tàu AHTS với công suất trên và dưới 16.000 HP theo hình thức tạm nhập - tái xuất để cho thuê. Với nội dung ghi tại mục 485, phần "ký hiệu, quy cách, mô tả đặc tính kỹ thuật" và cách hiểu nêu trên, Cục Hải quan địa phương đang gặp vướng mắc trong cách hiểu "Tàu AHTS - công suất 16.000 HP" thuộc loại trong nước đã sản xuất được theo 02 cách:
- Cách 1: "Tàu AHTS" có công suất đến 16.000 HP thuộc loại trong nước đã sản xuất được nên không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Trường hợp tàu AHTS có công suất trên 16.000 HP thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nên không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Cách 2: Chi có tàu AHTS có công suất đúng 16.000 HP trong nước đã sản xuất được nên thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Đối với tàu có công suất dưới 16.000 HP hoặc trên 16.000 HP thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Để có cơ sở thực hiện chính sách thuế GTGT và áp dụng Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT theo đúng quy định, đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư giải thích rõ quy cách, mô tả đặc tính kỹ thuật của mặt hàng tàu AHTS nêu tại mục 485 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT nêu trên. ý kiến tham gia xin nhận lại trước ngày 31/12/2014.
Trân trọng!
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT về danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 14833/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại mặt hàng zirconium silicat do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 14859/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại mặt hàng hộp nối cáp quang do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 15057/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại trước mặt hàng vải xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT về danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 14833/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại mặt hàng zirconium silicat do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 14859/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại mặt hàng hộp nối cáp quang do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 15057/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại trước mặt hàng vải xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành