Giới thiệu về Công văn 1486/GSQL-GQ1
Công văn 1486/GSQL-GQ1 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với hoạt động xuất khẩu phần mềm được kết xuất ra đĩa CD. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc phân loại mã số hàng hóa (HS), khai báo trị giá hải quan và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với sản phẩm phần mềm được lưu trữ trên vật thể mang tin vật lý.
- Quy định về thủ tục hải quan đối với phần mềm xuất khẩu trên đĩa CD
- Doanh nghiệp thực hiện khai báo hải quan theo quy định đối với hàng hóa xuất khẩu thương mại thông thường khi xuất khẩu đĩa CD có chứa phần mềm.
- Trong tờ khai hải quan, doanh nghiệp phải khai báo rõ ràng, chi tiết về tên sản phẩm phần mềm, mục đích sử dụng và vật chứa đựng (đĩa CD).
- Hồ sơ hải quan xuất khẩu bao gồm: Tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các chứng từ có giá trị pháp lý tương đương.
- Hướng dẫn phân loại mã HS và áp dụng thuế suất xuất khẩu
- Về phân loại mã HS: Đĩa CD đã ghi dữ liệu hoặc chứa phần mềm được phân loại vào nhóm mã HS 85.23 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Về chính sách thuế xuất khẩu: Theo quy định pháp luật về thuế của Việt Nam, sản phẩm phần mềm là đối tượng không chịu thuế xuất khẩu (hoặc áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu là 0%). Chính sách này nhằm khuyến khích và thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp phần mềm và xuất khẩu công nghệ thông tin trong nước.
- Doanh nghiệp cần thể hiện rõ ràng và tách biệt trị giá của phần mềm và trị giá của đĩa CD vật lý trên hóa đơn thương mại để làm cơ sở áp dụng chính sách thuế ưu đãi một cách chính xác.
- Quy tắc xác định trị giá hải quan đối với phần mềm ghi trên đĩa CD
- Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, được xác định dựa trên trị giá thực tế thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán theo hợp đồng.
- Trường hợp hóa đơn thương mại tách riêng trị giá của phần mềm và trị giá của đĩa CD rỗng: Trị giá hải quan để tính thuế xuất khẩu (nếu có) chỉ áp dụng đối với trị giá của đĩa CD rỗng. Phần trị giá của phần mềm ghi trên đĩa không phải chịu thuế xuất khẩu.
- Trường hợp hóa đơn thương mại không tách riêng trị giá phần mềm và trị giá đĩa CD: Trị giá hải quan sẽ được xác định là tổng trị giá ghi trên hóa đơn (bao gồm cả trị giá đĩa CD và trị giá phần mềm).
- Ý nghĩa và tác động của hướng dẫn đối với doanh nghiệp
Hướng dẫn tại Công văn 1486/GSQL-GQ1 mang lại sự minh bạch và thống nhất trong quy trình thực hiện thủ tục hải quan tại các chi cục hải quan địa phương. Việc làm rõ phương thức khai báo trị giá và phân loại mã HS giúp các doanh nghiệp xuất khẩu phần mềm tối ưu hóa chi phí, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa, đồng thời hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến tranh chấp trị giá tính thuế với cơ quan hải quan.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1486/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Kyungki Việt Nam. |
Trả lời công văn số 14102001/CV-KYUNGKI ngày 20/10/2014 của Công ty TNHH Kyungki Việt Nam về việc kết xuất sản phẩm của Công ty thiết kế ra đĩa CD và gửi hàng theo phương thức vận tải thông thường có được coi là xuất khẩu hay không, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính ban hành biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế thì phần mềm nhập khẩu, xuất khẩu chưa có mã số trong danh mục HS và danh mục biểu thuế.
Về phương tiện trung gian chứa phần mềm, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 667/TCHQ-GSQL ngày 24/2/2005 hướng dẫn việc phân loại phần mềm, theo đó thì Cơ quan Hải quan chỉ phân loại phương tiện để ghi, lưu, chứa thông tin (phần mềm); Tùy theo phương tiện ghi, lưu, chứa thông tin là đĩa, băng, USB, ổ cứng.... có mã số tương ứng và thông tin (phần mềm) được ghi, lưu, chứa trên phương tiện đó không phân loại. Việc xác định mã số HS, thuế suất thuế xuất khẩu và trị giá hàng hóa xuất nhập khẩu dựa trên thực tế hàng hóa xuất khẩu. Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan nơi dự kiến xuất khẩu để được hướng dẫn.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 4405/TCT-CS về việc khấu trừ thuế GTGT hàng khuyến mại xuất khẩu và phần mềm hỗ trợ kê khai thuế TNDN do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 844/GSQL-GQ1 năm 2014 về xuất khẩu phần mềm qua Internet do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3 Công văn 1927/TXNK-PL năm 2014 về thuế xuất nhập khẩu và mã HS của đĩa CD chứa phần mềm do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4 Công văn 3787/BTTTT-THH năm 2014 hướng dẫn phương pháp xác định chi phí kiểm thử chất lượng phần mềm do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 1 Công văn 667/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc phân loại phần mềm
- 2 Công văn số 4405/TCT-CS về việc khấu trừ thuế GTGT hàng khuyến mại xuất khẩu và phần mềm hỗ trợ kê khai thuế TNDN do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 844/GSQL-GQ1 năm 2014 về xuất khẩu phần mềm qua Internet do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5 Công văn 1927/TXNK-PL năm 2014 về thuế xuất nhập khẩu và mã HS của đĩa CD chứa phần mềm do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6 Công văn 3787/BTTTT-THH năm 2014 hướng dẫn phương pháp xác định chi phí kiểm thử chất lượng phần mềm do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành