Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 1488/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các biện pháp xử lý vi phạm về sử dụng hóa đơn, đặc biệt tập trung vào việc giải quyết các vướng mắc liên quan đến hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn của các doanh nghiệp bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản này áp dụng đối với cơ quan thuế các cấp (Cục Thuế, Chi cục Thuế) trong quá trình thanh tra, kiểm tra và quản lý thuế, đồng thời áp dụng trực tiếp đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân nộp thuế có phát sinh giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn liên quan đến các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế.

Các nội dung cốt lõi về xử lý vi phạm sử dụng hóa đơn

1. Phân loại và xử lý hành vi sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp ngừng hoạt động

  • Đối với trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ của các đơn vị đã được cơ quan thuế thông báo không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký: Cơ quan thuế phải tiến hành kiểm tra, xác minh thực tế giao dịch phát sinh.
  • Nếu kết quả kiểm tra xác định giao dịch mua bán là không có thực (giao dịch khống): Hành vi này bị coi là sử dụng hóa đơn không hợp pháp. Cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu toàn bộ số thuế trốn, xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định và không cho phép khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào, đồng thời loại bỏ chi phí này khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
  • Nếu chứng minh được giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ là có thực: Người nộp thuế phải cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, hợp đồng mua bán và các tài liệu liên quan. Khi đáp ứng đủ điều kiện, doanh nghiệp sẽ được xem xét khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN.

2. Biện pháp xử lý đối với hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp

  • Xác định hành vi vi phạm: Sử dụng hóa đơn không hợp pháp bao gồm việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hóa đơn hết giá trị sử dụng, hoặc hóa đơn của các tổ chức khác để hợp thức hóa hàng hóa mua trôi nổi.
  • Chế tài áp dụng: Cơ quan thuế áp dụng các biện pháp xử phạt nghiêm khắc theo quy định tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn. Mức xử phạt đối với hành vi trốn thuế có thể từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn, đi kèm với biện pháp khắc phục hậu quả là nộp đủ số tiền thuế thiếu và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.

3. Quy trình chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra

  • Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, nếu cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế có hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp với giá trị lớn, hoặc có dấu hiệu của tội trốn thuế, tội in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ luật Hình sự, cơ quan thuế phải lập hồ sơ và chuyển ngay sang cơ quan Công an để điều tra, xử lý theo thẩm quyền.
  • Cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan điều tra để phục vụ công tác phá án và xử lý vi phạm.

4. Tăng cường công tác quản lý và giám sát rủi ro về hóa đơn

  • Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử để phân tích, đánh giá rủi ro, kịp thời phát hiện các doanh nghiệp có dấu hiệu mua bán hóa đơn bất hợp pháp.
  • Thực hiện rà soát định kỳ và công khai danh sách các doanh nghiệp có hành vi vi phạm về hóa đơn, các doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký để người nộp thuế chủ động phòng ngừa rủi ro trong giao dịch kinh doanh.

Hiệu lực và tổ chức thực hiện

Công văn 1488/TCT-CS có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quán triệt nội dung hướng dẫn đến từng cán bộ, công chức thuế và phổ biến rộng rãi đến người nộp thuế trên địa bàn để nghiêm túc thực hiện, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 1488/TCT-CS
V/v xử lý vi phạm về sử dụng hóa đơn

Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2010

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bạc Liêu

Trả lời công văn số 66/CT-TTr ngày 10/03/2010 của Cục thuế tỉnh Bạc liêu về việc xử lý vi phạm về sử dụng hóa đơn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Khoản 2 Điều 14 Nghị định 98/2002/NĐ-CP của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn có quy định.

“2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, trừ các trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định không phải lập hóa đơn.”

Khoản 3 Điều 15 Nghị định 98/2002/NĐ-CP của Chính phủ quy định:

“3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi nhận, mua hóa đơn không đúng quy định cho mỗi hóa đơn sử dụng. Mức phạt tối đa là 50.000.000 đồng.”

Khoản 2 Điều 18 Nghị định 89/2002/NĐ-CP của Chính phủ quy định:

“2. Tổ chức, cá nhân bị tạm đình chỉ sử dụng hóa đơn khi:

a) Có hành vi mua, bán hóa đơn không đúng quy định tại Nghị định này;

b) Không thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn và thuế quy định tại Nghị định này.

c) Thời gian tạm đình chỉ sử dụng hóa đơn tối đa không quá 3 tháng kể từ ngày vi phạm tại điểm a khoản này bị phát hiện và từ ngày tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng quyết định xử phạt tại điểm b khoản này. Nếu vi phạm được khắc phục trong thời gian sớm hơn 3 tháng thì việc tạm đình chỉ sử dụng hóa đơn sẽ hết hiệu lực ngay sau ngày các vi phạm đã được khắc phục xong.

Trường hợp, quá thời hạn 3 tháng mà các vi phạm tại điểm a, b khoản này chưa được khắc phục thì áp dụng biện pháp quy định tại khoản 3 Điều này.”

Tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán quy định: “Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Giả mạo, khai man chứng từ kế toán …”

Tại điểm 1.2, 1.3, Mục VI, Phần B, Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn có quy định:

“1.2- Thời điểm lập hóa đơn: Hóa đơn phải được lập ngay khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu tiền phát sinh theo quy định ….

1.3- Hóa đơn phải sử dụng theo thứ tự, từ số nhỏ đến số lớn, không được dùng cách số”.

Căn cứ quy định trên, những hành vi của người nộp thuế (người bán hàng) nêu trong công văn của Cục thuế (ngày ghi trên hóa đơn cho người mua hàng trước người ngày nộp thuế mua quyền hóa đơn đó tại cơ quan thuế; không xuất hóa đơn tại thời điểm giao hàng mà xuất hóa đơn khi khách hàng thanh toán tiền nhưng ghi ngày trên hóa đơn là ngày giao hàng; sử dụng hóa đơn cách số, không liên tục hoặc ngày của số hóa đơn sau lại trước ngày của số hóa đơn trước) là không đúng quy định.

Đối với các hành vi nêu trên thì tùy theo tính chất, mức độ của từng hành vi vi phạm mà cơ quan thuế áp dụng những biện pháp xử phạt theo quy định tại Khoản 2 Điều 14, Khoản 3 Điều 15, Khoản 2 Điều 18 Nghị định 89/2002/NĐ-CP nêu trên hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử phạt về lĩnh vực kế toán. Trường hợp hành vi vi phạm dẫn đến trốn thuế, gian lận thuế thì thực hiện xử phạt theo quy định tại Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 hướng dẫn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bạc Liêu kiểm tra cụ thể, xác định rõ hành vi vi phạm, mức độ vi phạm các trường hợp để xử lý theo quy định.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (BTC);
- Vụ PC, (TCT);
- Lưu: VT, Vụ CS (3);

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1488/TCT-CS xử lý vi phạm về sử dụng hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1488/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/05/2010
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/05/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Vi phạm hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1488/TCT-CS xử lý vi phạm về sử dụng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký