Nghị định 185/2004/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Thủ tướng Phan Văn Khải ký, quy định chi tiết về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập kỷ cương, nâng cao tính minh bạch và chuẩn mực trong công tác tài chính - kế toán của các tổ chức, cá nhân hoạt động tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cá nhân, cơ quan, tổ chức trong nước và nước ngoài hoạt động tại Việt Nam (gọi chung là cá nhân, tổ chức) có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định pháp luật về kế toán mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Các lĩnh vực vi phạm bị xử lý bao gồm: chứng từ kế toán; sổ kế toán; tài khoản kế toán; báo cáo tài chính và công khai báo cáo tài chính; kiểm tra kế toán; bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán; kiểm kê tài sản; tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc thuê làm kế toán; hành nghề kế toán; và việc áp dụng chuẩn mực, chế độ kế toán.
Nguyên tắc xử phạt và thời hiệu thi hành
- Nguyên tắc xử phạt: Thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002.
- Thời hiệu xử phạt: Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán là 02 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm. Đối với trường hợp vụ việc được chuyển từ cơ quan tiến hành tố tụng hình sự về xử lý hành chính, thời hiệu là 03 tháng kể từ ngày người có thẩm quyền nhận được quyết định đình chỉ và hồ sơ vụ việc.
- Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt: Cá nhân, tổ chức bị xử phạt nếu qua 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì được coi như chưa bị xử phạt.
- Hình thức xử phạt chính: Bao gồm cảnh cáo và phạt tiền từ 200.000 đồng đến tối đa 20.000.000 đồng. Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi là mức trung bình của khung tiền phạt; mức phạt có thể giảm xuống tối thiểu hoặc tăng lên tối đa của khung tùy thuộc vào các tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng.
Các hành vi vi phạm cụ thể và mức xử phạt
1. Vi phạm quy định về chứng từ kế toán (Điều 7)
- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lập chứng từ không đầy đủ nội dung chủ yếu hoặc tẩy xóa, sửa chữa chứng từ kế toán.
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lập chứng từ không đủ số liên; ký chứng từ khi chưa ghi đủ nội dung thuộc trách nhiệm của người ký; ký sai thẩm quyền hoặc không giao hóa đơn bán hàng cho khách hàng.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo, khai man chứng từ; thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man chứng từ; lập chứng từ có nội dung các liên không giống nhau; không lập hóa đơn khi bán hàng; không lập chứng từ khi phát sinh nghiệp vụ; cố ý lập trùng lặp chứng từ hoặc hủy hoại chứng từ kế toán.
- Hình thức xử phạt bổ sung và khắc phục hậu quả: Tịch thu chứng từ giả mạo; tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề kế toán; buộc khôi phục lại chứng từ đúng thực tế hoặc hủy chứng từ trùng lặp.
2. Vi phạm quy định về sổ kế toán (Điều 8)
- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi lập sổ thiếu nội dung pháp lý (chữ ký, dấu giáp lai, số trang), ghi sổ chồng chéo, không khóa sổ hoặc không đóng thành quyển riêng đối với kế toán trên máy tính.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi mở sổ không đúng nguyên tắc, ghi sổ sai phương pháp chuẩn mực kế toán, khóa sổ không kịp thời hoặc sửa chữa sai sót trên sổ sai quy định.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không mở sổ kế toán vào đầu kỳ, không có chứng từ chứng minh số liệu trên sổ, số liệu không liên tục giữa các năm hoặc không in sổ ra giấy sau khi khóa sổ trên máy tính.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi mở sổ ngoài hệ thống chính thức, giả mạo sổ kế toán, thỏa thuận ép buộc người khác giả mạo sổ, để ngoài sổ tài sản của đơn vị hoặc hủy bỏ sổ trước hạn.
- Hình thức xử phạt bổ sung và khắc phục hậu quả: Tịch thu sổ kế toán vi phạm; tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề kế toán; buộc bổ sung đầy đủ nội dung hoặc khôi phục lại sổ sách theo đúng quy định.
3. Vi phạm quy định về tài khoản kế toán (Điều 9)
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi hạch toán không đúng nội dung tài khoản hoặc tự ý sửa đổi, mở thêm tài khoản cấp I khi chưa được Bộ Tài chính chấp thuận.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không áp dụng đúng hệ thống tài khoản quy định cho ngành, lĩnh vực hoạt động.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hạch toán đúng nội dung, phương pháp hoặc đình chỉ việc sử dụng tài khoản tự ý sửa đổi.
4. Vi phạm quy định về báo cáo tài chính và công khai báo cáo tài chính (Điều 10)
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lập báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung, sai phương pháp, nộp hoặc công khai báo cáo tài chính chậm từ 01 đến 03 tháng so với thời hạn quy định.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi nộp hoặc công khai báo cáo tài chính chậm quá 03 tháng; lập báo cáo không đúng số liệu sổ sách; giả mạo báo cáo tài chính; ép buộc người khác giả mạo hoặc cung cấp thông tin sai sự thật.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc phải thực hiện đúng quy định của pháp luật về lập, nộp và công khai báo cáo tài chính.
5. Vi phạm về kiểm tra kế toán, bảo quản và lưu trữ tài liệu (Điều 11, Điều 12)
- Kiểm tra kế toán: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra, cản trở đoàn kiểm tra, không cung cấp tài liệu hoặc không thực hiện kết luận kiểm tra; không thực hiện kiểm tra kế toán đối với đơn vị cấp dưới trong 3 năm liên tục.
- Bảo quản, lưu trữ tài liệu: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu đưa tài liệu vào lưu trữ chậm quá 12 tháng, lưu trữ không đầy đủ hoặc để mất mát, hư hỏng. Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu sử dụng tài liệu lưu trữ sai quy định hoặc không phục hồi tài liệu bị mất. Phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi hủy tài liệu trước hạn hoặc tiêu hủy không đúng thủ tục pháp lý.
6. Vi phạm về kiểm kê tài sản và tổ chức bộ máy kế toán (Điều 13, Điều 14)
- Kiểm kê tài sản: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu không lập báo cáo tổng hợp kiểm kê hoặc không xử lý chênh lệch. Phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu không kiểm kê cuối kỳ. Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo kết quả kiểm kê.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán không đủ tiêu chuẩn hoặc thuê tổ chức không đủ điều kiện hành nghề. Phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu bố trí người quản lý kiêm nhiệm kế toán/thủ quỹ/thủ kho hoặc bố trí Kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn pháp định.
7. Vi phạm về hành nghề kế toán và áp dụng chuẩn mực (Điều 15, Điều 16)
- Hành nghề kế toán: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi hành nghề không đăng ký kinh doanh, người đại diện hoặc cá nhân hành nghề không có Chứng chỉ hành nghề, cho thuê/mượn Chứng chỉ hành nghề hoặc nhận làm thuê kế toán khi có quan hệ gia đình ruột thịt với người quản lý đơn vị.
- Áp dụng chuẩn mực: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng nếu không đăng ký chế độ kế toán áp dụng hoặc áp dụng sai chữ viết, chữ số, đơn vị tiền tệ. Phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cho mượn tài khoản ngân hàng, kho bạc để chuyển tiền trái quy định.
Mối liên hệ với hành vi trốn, lậu thuế (Điều 17)
Trường hợp các hành vi vi phạm hành chính về kế toán dẫn đến hậu quả trốn thuế, lậu thuế, ngoài việc bị xử phạt theo Nghị định này, đối tượng vi phạm còn bị xử phạt theo quy định của pháp luật về thuế. Người có thẩm quyền sau khi xử phạt về kế toán phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan thuế cùng cấp để xử lý theo thẩm quyền.
Thẩm quyền và thủ tục xử phạt
Nghị định phân định rõ thẩm quyền xử phạt hành chính cho hai hệ thống cơ quan chính:
- Thanh tra Tài chính: Thanh tra viên đang thi hành công vụ có quyền phạt tiền đến 200.000 đồng. Chánh thanh tra Sở Tài chính và Chánh thanh tra Bộ Tài chính có quyền phạt tiền đến mức tối đa 20.000.000 đồng, áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.
- Ủy ban nhân dân các cấp: Chủ tịch UBND cấp xã có quyền phạt tiền đến 500.000 đồng. Chủ tịch UBND cấp huyện và cấp tỉnh có quyền phạt tiền đến mức tối đa 20.000.000 đồng và áp dụng đầy đủ các hình thức xử phạt bổ sung, khắc phục hậu quả.
- Thời hiệu thi hành quyết định: Quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành trong vòng 01 năm kể từ ngày ban hành. Nếu quá thời hạn này mà chưa thi hành thì không thi hành hình thức phạt tiền nữa nhưng vẫn phải áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
Khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền
Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính theo quy định của pháp luật. Ngược lại, người có thẩm quyền xử phạt nếu có hành vi sách nhiễu, dung túng, bao che, không xử lý hoặc xử lý không kịp thời, không đúng mức, xử lý vượt thẩm quyền, để quá thời hạn xử lý thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải bồi thường.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 185/2004/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế hoàn toàn Nghị định số 49/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 185/2004/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2004 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Kế toán ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
a) Vi phạm quy định về chứng từ kế toán;
b) Vi phạm quy định về sổ kế toán;
c) Vi phạm quy định về tài khoản kế toán;
d) Vi phạm quy định về báo cáo tài chính và công khai báo cáo tài chính;
đ) Vi phạm quy định về kiểm tra kế toán;
e) Vi phạm quy định về bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán;
g) Vi phạm quy định về kiểm kê tài sản;
h) Vi phạm quy định về tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc thuê làm kế toán;
i) Vi phạm quy định về hành nghề kế toán;
k) Vi phạm quy định về áp dụng chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định khác.
Điều 2. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán được thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 (sau đây gọi tắt là Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính).
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán là 02 năm, kể từ ngày hành vi vi phạm hành chính được thực hiện.
2. Cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán thì bị xử phạt hành chính theo quy định của Nghị định này. Trường hợp này thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 03 tháng, kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt nhận được quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ khởi tố và hồ sơ vụ vi phạm.
3. Trong thời hạn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này mà cá nhân, tổ chức lại thực hiện vi phạm hành chính mới trong lĩnh vực kế toán hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm thực hiện vi phạm hành chính mới hoặc thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.
4. Người có thẩm quyền xử phạt nếu để quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thì bị xử lý theo quy định tại Điều 121 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 4. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, nếu quá một năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì được coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán.
1. Mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, cá nhân, tổ chức phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại
3. Ngoài hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cá nhân, tổ chức vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
4. Khi phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định tại Chương II của Nghị định này đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống, nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được quá mức tối đa của khung tiền phạt.
Điều 6. Tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng khi xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
1. Tình tiết giảm nhẹ:
a) Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính đã chủ động ngăn chặn, làm giảm bớt tác hại của vi phạm hoặc đã tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;
b) Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi;
c) Vi phạm trong hoàn cảnh bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần;
d) Vi phạm do lỗi vô ý;
đ) Vi phạm lần đầu;
e) Vi phạm vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra.
2. Tình tiết tăng nặng:
a) Vi phạm có tổ chức;
b) Vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm;
c) Xúi giục, lôi kéo hoặc ép buộc người phụ thuộc vào mình về vật chất, tinh thần để vi phạm;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm;
đ) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, thiên tai hoặc khó khăn đặc biệt khác của xã hội để vi phạm;
e) Vi phạm trong thời hạn đang chấp hành quyết định xử phạt hành chính hoặc bản án hình sự;
g) Sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh, che dấu vi phạm hành chính.
HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC XỬ PHẠT
a) Lập chứng từ kế toán không đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định của pháp luật về kế toán (dưới đây gọi tắt là theo quy định);
b) Tẩy xoá, sửa chữa chứng từ kế toán.
a) Lập chứng từ kế toán không đủ số liên theo quy định của mỗi loại chứng từ kế toán;
b) Ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký;
c) Ký chứng từ kế toán mà không có thẩm quyền ký hoặc không được ủy quyền ký;
d) Lập hoá đơn bán hàng nhưng không giao hoá đơn bán hàng cho khách hàng theo quy định.
a) Giả mạo, khai man chứng từ kế toán;
b) Thoả thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man chứng từ kế toán;
c) Lập chứng từ kế toán có nội dung các liên không giống nhau trong trường hợp phải lập chứng từ kế toán có nhiều liên cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
d) Bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ không lập hoá đơn bán hàng theo quy định;
đ) Không lập chứng từ kế toán khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
e) Cố ý lập nhiều lần chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
g) Huỷ bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng chứng từ kế toán.
a) Tịch thu chứng từ kế toán đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều này;
5. áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc phải lập chứng từ kế toán cho nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh đối với vi phạm quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;
b) Buộc phải khôi phục lại các chứng từ kế toán theo đúng thực tế, đúng quy định đối với các vi phạm quy định tại các điểm a, b khoản 1, điểm a, b, c khoản 2 và điểm c, d, g khoản 3 Điều này;
c) Buộc phải huỷ các chứng từ kế toán đã lập trùng lặp cho một nghiệp vụ quy định tại điểm e khoản 3 Điều này.
Điều 8. Vi phạm quy định về sổ kế toán
a) Lập sổ kế toán không đầy đủ các nội dung theo quy định như: không ghi tên đơn vị kế toán, tên sổ, ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khoá sổ; thiếu chữ ký theo quy định; không đánh số trang, không đóng dấu giáp lai giữa các trang trên sổ kế toán;
b) Ghi sổ kế toán không đầy đủ nội dung chủ yếu theo quy định;
c) Vi phạm các quy định về ghi sổ kế toán như ghi chồng lên nhau, ghi cách dòng; không gạch chéo phần trang sổ không ghi; không thực hiện việc cộng số liệu tổng cộng khi ghi hết trang sổ, không thực hiện việc chuyển số liệu tổng cộng trang sổ trước sang đầu trang sổ kế tiếp;
d) Không đóng thành quyển sổ riêng cho từng kỳ kế toán và thực hiện các thủ tục pháp lý sau khi in sổ ra giấy trong trường hợp thực hiện kế toán trên máy vi tính.
a) Mở sổ kế toán không theo đúng nguyên tắc chung của một trong các hình thức sổ kế toán theo quy định;
b) Ghi sổ kế toán không tuân thủ phương pháp quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán;
c) Ghi sổ, khóa sổ kế toán không kịp thời theo quy định;
d) Sửa chữa sai sót trên sổ kế toán không theo đúng phương pháp quy định.
a) Không thực hiện việc mở sổ kế toán vào đầu kỳ kế toán năm hoặc từ ngày thành lập đơn vị kế toán;
b) Không có chứng từ kế toán chứng minh các thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán hoặc số liệu trên sổ kế toán không đúng với chứng từ kế toán;
c) Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm thực hiện không kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán năm trước liền kề hoặc sổ kế toán ghi không liên tục từ khi mở sổ đến khi khoá sổ;
d) Không thực hiện việc khoá sổ kế toán trong các trường hợp mà pháp luật về kế toán quy định phải khoá sổ kế toán;
đ) Không in sổ kế toán ra giấy sau khi khoá sổ trên máy vi tính.
a) Mở sổ kế toán ngoài hệ thống sổ kế toán chính thức của đơn vị;
b) Giả mạo sổ kế toán;
c) Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo sổ kế toán;
d) Cố ý để ngoài sổ kế toán tài sản của đơn vị hoặc tài sản có liên quan đến đơn vị;
đ) Huỷ bỏ trước hạn hoặc cố ý làm hư hỏng sổ kế toán.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu sổ kế toán đối với vi phạm quy định tại điểm a, b, c khoản 4 Điều này;
6. áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc phải bổ sung đầy đủ các nội dung của sổ kế toán đối với vi phạm quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này;
b) Buộc phải khôi phục lại hoặc thực hiện theo đúng quy định của pháp luật đối với các vi phạm quy định tại điểm d khoản 1, khoản 2, 3 và điểm b, c, d, đ khoản 4 Điều này.
Điều 9. Vi phạm quy định về tài khoản kế toán
a) Hạch toán không theo đúng nội dung quy định của tài khoản kế toán;
b) Sửa đổi nội dung, phương pháp hạch toán của tài khoản kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc mở thêm tài khoản kế toán trong hệ thống tài khoản kế toán cấp I đã lựa chọn không được Bộ Tài chính chấp nhận.
a) Không áp dụng đúng hệ thống tài khoản kế toán quy định cho ngành và lĩnh vực hoạt động của đơn vị;
b) Không thực hiện đúng hệ thống tài khoản đã được Bộ Tài chính chấp thuận.
3. áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc phải hạch toán đúng nội dung, phương pháp, hệ thống tài khoản kế toán đối với vi phạm tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều này;
b) Đình chỉ việc sử dụng tài khoản kế toán đối với vi phạm tại điểm b khoản 1 Điều này.
a) Lập báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định;
b) Lập và trình bày báo cáo tài chính không đúng phương pháp; không rõ ràng; không nhất quán theo quy định;
c) Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm từ 01 tháng đến 03 tháng theo thời hạn quy định;
d) Công khai báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định;
đ) Công khai báo cáo tài chính chậm từ 01 tháng đến 03 tháng theo thời hạn quy định.
a) Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm quá 3 tháng theo thời hạn quy định;
b) Lập báo cáo tài chính không đúng với số liệu trên sổ kế toán và chứng từ kế toán;
c) Giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính;
d) Thoả thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính;
đ) Cố ý, thoả thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật;
e) Thực hiện việc công khai báo cáo tài chính chậm quá 3 tháng theo thời hạn quy định;
g) Thông tin, số liệu công khai báo cáo tài chính sai sự thật.
3. áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: buộc phải thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Điều 11. Vi phạm quy định về kiểm tra kế toán
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không chấp hành quyết định kiểm tra kế toán của cơ quan có thẩm quyền;
b) Gây cản trở công việc kiểm tra của đoàn kiểm tra kế toán;
c) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ cho đoàn kiểm tra các tài liệu kế toán liên quan đến nội dung kiểm tra;
d) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ kết luận của đoàn kiểm tra;
đ) Ba năm liên tục không thực hiện kiểm tra kế toán đối với đơn vị kế toán cấp dưới.
Điều 12. Vi phạm quy định về bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán
a) Đưa tài liệu kế toán vào lưu trữ chậm quá 12 tháng so với thời hạn quy định;
b) Lưu trữ tài liệu kế toán không đầy đủ theo quy định;
c) Bảo quản tài liệu kế toán không an toàn, để hư hỏng, mất mát tài liệu trong thời hạn lưu trữ.
a) Sử dụng tài liệu kế toán trong thời hạn lưu trữ không đúng quy định;
b) Không thực hiện các thủ tục để phục hồi tài liệu kế toán bị mất mát hoặc bị huỷ hoại.
a) Hủy bỏ tài liệu kế toán khi chưa hết thời hạn lưu trữ theo quy định;
b) Tiêu hủy tài liệu kế toán không thành lập Hội đồng tiêu hủy, không thực hiện đúng phương pháp tiêu hủy và không lập biên bản tiêu hủy theo quy định.
Điều 13. Vi phạm quy định về kiểm kê tài sản
a) Không lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê theo quy định;
b) Không xác định nguyên nhân chênh lệch; không phản ảnh số chênh lệch và kết quả xử lý số chênh lệch giữa số liệu kiểm kê thực tế với số liệu sổ kế toán vào sổ kế toán.
Điều 14. Vi phạm quy định về tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc thuê làm kế toán
a) Không tổ chức bộ máy kế toán; không bố trí người làm kế toán hoặc không thuê tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ kế toán làm kế toán theo quy định;
b) Bố trí người làm kế toán mà pháp luật quy định không được làm kế toán;
c) Bố trí người làm kế toán không đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định;
d) Thuê tổ chức, cá nhân không đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề kế toán hoặc không đăng ký kinh doanh theo quy định, cung cấp dịch vụ kế toán cho đơn vị.
a) Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ hoặc mua, bán tài sản trừ doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể;
b) Bố trí người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định;
c) Thuê người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định.
3. áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc phải tổ chức bộ máy kế toán; bố trí người làm kế toán hoặc thuê tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ kế toán làm kế toán đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc phải thuyên chuyển và bố trí hoặc thuê người làm kế toán hoặc người làm kế toán trưởng thay thế đối với vi phạm quy định tại điểm b, c, d khoản 1 và điểm a, b, c khoản 2 Điều này.
Điều 15. Vi phạm quy định về hành nghề kế toán
a) Tổ chức, cá nhân hành nghề kế toán nhưng không đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán;
b) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán không có Chứng chỉ hành nghề kế toán;
c) Doanh nghiệp hoặc cá nhân hành nghề kế toán không đảm bảo điều kiện hoạt động theo quy định nhưng vẫn cung cấp dịch vụ kế toán;
d) Cá nhân hành nghề kế toán nhưng không có Chứng chỉ hành nghề kế toán;
đ) Thuê người không có Chứng chỉ hành nghề kế toán làm kế toán hoặc không có Chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng, làm kế toán trưởng;
e) Nhận làm thuê kế toán khi là bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người có trách nhiệm quản lý điều hành, kể cả Kế toán trưởng của đơn vị kế toán hoặc có quan hệ kinh tế, tài chính hoặc không đủ năng lực chuyên môn hoặc nhận làm thuê kế toán khi đơn vị kế toán có yêu cầu trái với đạo đức nghề nghiệp, chuyên môn nghiệp vụ kế toán;
g) Cho thuê, cho mượn Chứng chỉ hành nghề kế toán.
Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề kế toán đối với vi phạm quy định tại điểm e, g khoản 1 Điều này nếu cố tình sai phạm.
3. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc phải đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc phải đình chỉ hành nghề kế toán đối với vi phạm quy định tại điểm b, c, d, e, g khoản 1 Điều này;
c) Buộc phải chấm dứt hợp đồng thuê làm kế toán hoặc làm kế toán trưởng đối với vi phạm quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.
a) Không đăng ký hoặc không thông báo chế độ kế toán áp dụng tại đơn vị trong thời hạn quy định đối với trường hợp phải đăng ký hoặc phải thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Áp dụng sai quy định về chữ viết; chữ số; đơn vị tiền tệ hoặc kỳ kế toán.
a) Buộc phải thực hiện việc đăng ký chế độ kế toán áp dụng đối với vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc phải thực hiện đúng quy định đối với các vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 17. Hành vi vi phạm trong lĩnh vực kế toán dẫn đến trốn, lậu thuế
1. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán quy định từ Điều 7 đến
2. Khi xét thấy hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán dẫn đến trốn, lậu thuế thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan thuế cùng cấp để xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, sau khi đã xử phạt vi phạm hành chính về kế toán.
1. Thanh tra viên Tài chính các cấp đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền 200.000 đồng;
c) áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
2. Chánh thanh tra Sở Tài chính có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
3. Chánh thanh tra Bộ Tài chính có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
1. Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
2. Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
3. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
c) Áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại
Trong trường hợp những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại
Điều 21. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
1. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán thuộc địa phương.
Cơ quan thanh tra Tài chính các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán thuộc mình quản lý.
Trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán thuộc thẩm quyền xử phạt của nhiều người thì việc xử phạt vi phạm hành chính do người thụ lý đầu tiên thực hiện.
2. Thẩm quyền xử phạt của người được quy định tại
3. Trường hợp xử phạt một người, một tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì thẩm quyền xử phạt thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 42 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 22. Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán là một năm, kể từ ngày ra quyết định xử phạt; quá thời hạn này mà quyết định đó không được thi hành thì không thi hành quyết định xử phạt nữa nhưng vẫn áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả ghi trong quyết định. Trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt cố tình trốn tránh, trì hoãn thì thời hiệu nêu trên được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, trì hoãn.
1. Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, người có thẩm quyền xử phạt phải quyết định đình chỉ ngay hành vi vi phạm hành chính.
Việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán được thực hiện theo quy định tại Điều 66 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 25. Chuyển hồ sơ vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán để truy cứu trách nhiệm hình sự
Khi xét thấy hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán có dấu hiệu tội phạm thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hình sự để giải quyết.
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán hoặc người đại diện hợp pháp của cá nhân, tổ chức đó có quyền khiếu nại về quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính.
2. Công dân có quyền tố cáo về hành vi trái pháp luật trong xử lý vi phạm hành chính.
3. Thẩm quyền, thủ tục, thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Việc khởi kiện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính, được thực hiện theo quy định của pháp luật về thủ tục giải quyết các vụ án hành chính.
Cá nhân, tổ chức có thành tích trong đấu tranh và phòng chống vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
1. Người bị xử lý vi phạm hành chính nếu có hành vi chống đối người thi hành công vụ, trì hoãn, trốn tránh việc chấp hành quyết định của người có thẩm quyền xử phạt thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính mà sách nhiễu, dung túng, bao che, không xử lý hoặc xử lý không kịp thời, không đúng mức, xử lý vượt thẩm quyền quy định, có lỗi trong việc để quá thời hiệu, thời hạn xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 49/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1 Thông tư 120/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 185/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 169/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 185/2004/NĐ-CP và 39/2011/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kế toán do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 4169/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc nộp tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
- 2 Nghị định 49/1999/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
- 3 Thông tư 89/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 49/1999/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán do Bộ tài chính ban hành
- 4 Nghị định 105/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập
- 1 Nghị định 49/1999/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
- 2 Nghị định 39/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 185/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
- 3 Nghị định 105/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập
- 1 Công văn số 4169/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc nộp tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
- 2 Thông tư 89/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 49/1999/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán do Bộ tài chính ban hành
- 3 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 4 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002
- 5 Luật Kế toán 2003
- 6 Nghị định 134/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002
- 7 Thông tư 120/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 185/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 169/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 185/2004/NĐ-CP và 39/2011/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kế toán do Bộ Tài chính ban hành