Tóm tắt Công văn 14881/BTC-CST năm 2016 về thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng than củi
Công văn 14881/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn cụ thể về việc phân loại mã HS và áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng than củi. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp cơ quan hải quan địa phương và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu lâm sản thống nhất thực hiện đúng quy định pháp luật.
1. Quy định về phân loại mã HS đối với mặt hàng than củi
- Mặt hàng than củi (kể cả than đốt từ vỏ quả hoặc hạt, đã hoặc chưa đóng thành khối, bánh, que hoặc các hình dáng tương tự) được định danh và phân loại vào nhóm HS 44.02 trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Việc xác định chi tiết mã HS cụ thể (phân nhóm 8 chữ số) phải căn cứ vào nguyên liệu cấu thành, quy trình sản xuất và đặc tính kỹ thuật thực tế của sản phẩm khi xuất khẩu.
2. Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu
- Mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng than củi được áp dụng theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Đối với than củi có nguồn gốc từ gỗ rừng tự nhiên, Nhà nước áp dụng chính sách thuế suất chặt chẽ nhằm hạn chế việc tận thu, phá hoại tài nguyên rừng tự nhiên và khuyến khích bảo vệ môi trường.
- Đối với các loại than củi được sản xuất từ gỗ rừng trồng, phế liệu ngành gỗ hoặc các loại phụ phẩm nông nghiệp (như than gáo dừa, than tre, than sinh học), chính sách thuế sẽ có sự phân hóa ưu đãi hơn nhằm khuyến khích doanh nghiệp tận dụng nguồn nguyên liệu tái chế và phát triển bền vững.
3. Hướng dẫn quản lý và thủ tục hải quan
- Đối với cơ quan Hải quan: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với mặt hàng than củi xuất khẩu. Công tác kiểm tra thực tế hàng hóa phải đối chiếu chặt chẽ với hồ sơ lâm sản, nguồn gốc nguyên liệu đầu vào để ngăn chặn hành vi gian lận thương mại hoặc xuất khẩu than củi trái phép từ gỗ tự nhiên.
- Đối với doanh nghiệp xuất khẩu: Doanh nghiệp phải thực hiện khai báo hải quan trung thực, đầy đủ về tên hàng, mã số HS, quy trình công nghệ sản xuất và xuất trình đầy đủ chứng từ chứng minh nguồn gốc lâm sản hợp pháp theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
Công văn này là căn cứ pháp lý để các cơ quan hải quan địa phương giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan mặt hàng than củi, đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế vào ngân sách nhà nước và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp xuất khẩu.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14881/BTC-CST | Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty CP Kinh đô Thăng Long.
Trả lời công văn số 4216/CV-TLC ngày 9/9/2016 của Công ty CP Kinh Đô Thăng Long về thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng than củi, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 quy định về tiêu chí kỹ thuật của mặt hàng than gỗ rừng trồng như sau (các tiêu chí này được tổng hợp từ Thông tư số 182/2015/TT-BTC):
2. Mặt hàng than gỗ rừng trồng thuộc mã hàng 4402.90.90 áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu 5% quy định tại Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định này phải đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật như sau:
| Tiêu chí | Yêu cầu |
| Hàm lượng tro | ≤ 3% |
| Hàm lượng carbon cố định (C)-là carbon nguyên tố, không mùi, không khói khi tiếp lửa. | ≥ 70% |
| Nhiệt lượng | ≥ 7000Kcal/kg |
| Hàm lượng lưu huỳnh | ≤ 0,2% |
Việc quy định các tiêu chí của mặt hàng than gỗ rừng trồng như trên nhằm góp phần hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm rừng trồng của người nông dân, đồng thời khuyến khích sản xuất theo quy mô công nghiệp, không ô nhiễm môi trường, hạn chế than gỗ được sản xuất theo phương thức truyền thống nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng than sạch, an toàn cho sức khỏe, tăng giá trị xuất khẩu.
Theo đó, các loại than từ gỗ rừng tự nhiên đạt các tiêu chí trên hoặc than gỗ từ rừng trồng không đảm bảo các tiêu chí trên đều không được áp dụng mức thuế suất 5%.
Các tiêu chí của mặt hàng than gỗ rừng trồng được đã được trao đổi thống nhất với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương và thực hiện ổn định từ tháng 6/2013 đến nay theo Thông tư số 56/2013/TT-BTC ngày 6/5/2013. Các tiêu chí này tiếp tục được quy định tại các Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013, Thông tư số 182/2015/TT-BTC ngày 16/11/2015 và tiếp tục được quy định tại Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016.
Bộ Tài chính đề nghị Công ty CP Kinh đô Thăng Long thực hiện theo quy định hiện hành./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 56/2013/TT-BTC sửa đổi thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng than gỗ rừng trồng thuộc nhóm 44.02 trong Biểu thuế xuất khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 182/2015/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 1 Công văn 394/GSQL-GQ1 năm 2015 về xuất khẩu mặt hàng than củi có nguồn gốc nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 10015/TCHQ-TXNK năm 2015 về giá tính thuế mặt và thuế suất thuế xuất khẩu của mặt hàng than củi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1688/TCHQ-TXNK năm 2016 về giá tính thuế mặt hàng than củi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1445/GSQL-GQ1 năm 2016 về xuất khẩu mặt hàng tro bay do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 56/2013/TT-BTC sửa đổi thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng than gỗ rừng trồng thuộc nhóm 44.02 trong Biểu thuế xuất khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 394/GSQL-GQ1 năm 2015 về xuất khẩu mặt hàng than củi có nguồn gốc nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 10015/TCHQ-TXNK năm 2015 về giá tính thuế mặt và thuế suất thuế xuất khẩu của mặt hàng than củi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông tư 182/2015/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 1688/TCHQ-TXNK năm 2016 về giá tính thuế mặt hàng than củi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 8 Công văn 1445/GSQL-GQ1 năm 2016 về xuất khẩu mặt hàng tro bay do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành