Công văn 394/GSQL-GQ1 được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan và chính sách quản lý đối với hoạt động xuất khẩu mặt hàng than củi có nguồn gốc từ nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc phát sinh cho doanh nghiệp, đồng thời thống nhất quy trình thực hiện tại các chi cục hải quan địa phương.
Nội dung hướng dẫn cốt lõi về xuất khẩu than củi có nguồn gốc nhập khẩuCông văn tập trung làm rõ các nguyên tắc quản lý, yêu cầu về hồ sơ và thủ tục đối với việc xuất khẩu mặt hàng than củi đã được nhập khẩu trước đó, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Yêu cầu về chứng minh nguồn gốc xuất xứ: Doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục xuất khẩu mặt hàng than củi có nguồn gốc nhập khẩu bắt buộc phải xuất trình đầy đủ chứng từ để chứng minh nguồn gốc hợp pháp của lô hàng. Chứng từ quan trọng nhất là Tờ khai hải quan nhập khẩu ban đầu của chính lô hàng đó, hoặc các hóa đơn, chứng từ mua bán, chuyển nhượng hợp pháp từ đơn vị nhập khẩu trực tiếp trong trường hợp mua lại nội địa.
- Chính sách quản lý mặt hàng xuất khẩu: Pháp luật Việt Nam có những quy định nghiêm ngặt về việc quản lý lâm sản và bảo vệ rừng, đặc biệt là hạn chế hoặc cấm xuất khẩu than củi được sản xuất từ gỗ rừng tự nhiên trong nước. Tuy nhiên, đối với mặt hàng than củi có nguồn gốc nhập khẩu từ nước ngoài (đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam), doanh nghiệp được phép xuất khẩu theo quy định của pháp luật thương mại mà không bị áp dụng các hạn chế như đối với than củi sản xuất từ lâm sản tự nhiên nội địa.
- Thủ tục hải quan khi xuất khẩu: Quy trình thông quan đối với lô hàng than củi xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu được thực hiện theo thủ tục đối với hàng hóa kinh doanh thông thường. Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin trên tờ khai xuất khẩu với hồ sơ nhập khẩu ban đầu để đảm bảo sự trùng khớp về chủng loại, số lượng và tính hợp pháp của nguồn hàng.
- Nghĩa vụ tài chính và thuế: Doanh nghiệp thực hiện hoạt động xuất khẩu phải kê khai và hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ về thuế xuất khẩu (nếu có), phí và lệ phí hải quan theo đúng quy định hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai xuất khẩu.
Công văn 394/GSQL-GQ1 mang lại sự minh bạch và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu lâm sản, giúp doanh nghiệp chủ động phương án kinh doanh khi tái xuất hoặc xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nước ngoài. Đối với cơ quan hải quan, hướng dẫn này giúp chuẩn hóa quy trình kiểm tra, giám sát, ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại hoặc hợp thức hóa than củi có nguồn gốc từ rừng tự nhiên trong nước để xuất khẩu trái phép.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 394/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thương mại Vận tải Tuấn Trinh.
Trả lời công văn không số của Công ty TNHH Thương mại Vận tải Tuấn Trinh về việc xuất khẩu mặt hàng than củi có nguồn gốc nhập khẩu, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về mã loại hình:
- Để thực hiện thống nhất về việc sử dụng mã loại hình xuất nhập khẩu trên hệ thống VNACCS đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu, căn cứ công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/4/2015 của Tổng cục Hải quan về mã loại hình xuất nhập khẩu trên hệ thống VNACCS thì đề nghị Công ty khai báo hải quan theo mã loại hình xuất khẩu hàng đã nhập khẩu là B13 đối với các tờ khai hải quan tiếp theo.
- Đối với những tờ khai đã hoàn thành thủ tục hải quan khai báo theo mã loại hình là B11 của Công ty:
Căn cứ Khoản 1, Khoản 2 Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và căn cứ điểm 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC dẫn trên thì chỉ tiêu thông tin về mã loại hình trên tờ khai hải quan là chỉ tiêu không được khai bổ sung. Do vậy, đối với những tờ khai xuất khẩu hàng có nguồn gốc nhập khẩu đã đăng ký tờ khai theo mã loại hình B11 của Công ty không được thực hiện khai bổ sung.
Căn cứ Điều 22 Thông tư số 38/2015/TT-BTC dẫn trên thì các tờ khai đã hoàn thành thủ tục hải quan trên của Công ty không thuộc đối tượng được hủy tờ khai.
2. Về việc không thu thuế, hoàn thuế xuất khẩu:
Căn cứ Khoản 8 Điều 114 Thông tư số 38/2015/TT-BTC dẫn trên thì trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó tái xuất sang nước thứ ba thuộc đối tượng được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định tại tiết a Khoản 8 Điều 114 trên.
Do vậy, đối với những tờ khai hải quan xuất khẩu hàng có nguồn gốc nhập khẩu đã khai báo theo mã loại hình là B11 của Công ty, đề nghị Công ty căn cứ quy định trên và nộp hồ sơ xét hoàn thuế, không thu thuế theo quy định tại nơi làm thủ tục hải quan để được xem xét, giải quyết theo quy định hiện hành.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến để Công ty biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 2765/TCHQ-GSQL năm 2015 về mã loại hình xuất nhập khẩu trên Hệ thống VNACCS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 1408/GSQL-GQ1 năm 2014 về xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1621/GSQL-GQ1 năm 2014 về xuất khẩu mặt hàng gỗ có nguồn gốc nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 246/GSQL-GQ1 năm 2015 về xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Thông báo 5299/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu là Than củi làm từ gỗ keo rừng trồng dùng làm nguyên liệu đốt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 14881/BTC-CST năm 2016 về thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng than củi do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 1166/GSQL-GQ1 năm 2019 vướng mắc thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu than do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Công văn 1408/GSQL-GQ1 năm 2014 về xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1621/GSQL-GQ1 năm 2014 về xuất khẩu mặt hàng gỗ có nguồn gốc nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 246/GSQL-GQ1 năm 2015 về xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 2765/TCHQ-GSQL năm 2015 về mã loại hình xuất nhập khẩu trên Hệ thống VNACCS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Thông báo 5299/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại hàng hóa xuất, nhập khẩu là Than củi làm từ gỗ keo rừng trồng dùng làm nguyên liệu đốt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 14881/BTC-CST năm 2016 về thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng than củi do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 1166/GSQL-GQ1 năm 2019 vướng mắc thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu than do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành