Giới thiệu về Công văn 1496/CT-TTHT năm 2015
Công văn 1496/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này căn cứ trên các quy định pháp luật thuế TNDN hiện hành để đưa ra các hướng dẫn cụ thể, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa chi phí hợp lý.
Các nguyên tắc cốt lõi xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo nội dung hướng dẫn và các quy định pháp luật liên quan, để một khoản chi phí được ghi nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Phát sinh thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Khoản chi phải trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp.
- Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Các khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật (hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng hoặc các chứng từ thanh toán, chi tiền hợp pháp khác).
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định, trừ các trường hợp không bắt buộc theo quy định của pháp luật.
Hướng dẫn cụ thể đối với một số khoản chi phí đặc thù
Công văn tập trung làm rõ cách xử lý đối với các khoản chi phí phát sinh thực tế tại doanh nghiệp mà thường gặp vướng mắc trong quá trình quyết toán thuế:
- Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương: Các khoản chi này phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Chi phí liên quan đến người lao động nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, trong đó có thỏa thuận doanh nghiệp chịu các khoản chi phí như tiền vé máy bay khứ hồi, tiền thuê nhà, học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam, thì các khoản chi này nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và chứng từ thanh toán theo quy định sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Các khoản chi không được trừ: Doanh nghiệp cần lưu ý loại trừ các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên, hoặc các khoản chi vượt định mức quy định (như chi trang phục bằng tiền mặt vượt quá mức quy định, chi đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện vượt mức, các khoản phạt vi phạm hành chính, vi phạm pháp luật về thuế, v.v.).
Ý nghĩa và khuyến nghị đối với doanh nghiệp
Công văn 1496/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp chủ động rà soát hệ thống sổ sách kế toán, hoàn thiện hồ sơ chứng từ đối với các khoản chi phí phát sinh. Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại công văn giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa rủi ro bị xuất toán chi phí, truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong các kỳ thanh tra, kiểm tra thuế thực tế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1496/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 02 năm 2015. |
Kính gởi: Công ty TNHH phần mềm DI GI WIN Việt Nam
Địa chỉ: Lô D01, đường Tân Thuận, KCX Tân Thuận, Q.7, TP.HCM
Mã số thuế: 0305810217
Trả lời văn thư số D001/2015-CVT ngày 21/01/2015 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
“…
Trường hợp cơ sở kinh doanh có các chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam công tác, giữ các chức vụ quản lý tại Việt Nam, hưởng lương tại Việt Nam theo hợp đồng lao động ký với cơ sở kinh doanh tại Việt Nam thì cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế GTGT của khoản tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài này.
…”
Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN bao gồm:
“Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
...”
Trường hợp Công ty theo trình bày ký hợp đồng thuê lao động là người nước ngoài, theo thỏa thuận tại hợp đồng Công ty phải trả tiền thuê nhà, điện, nước, điện thoại... cho người lao động nếu các khoản chi này đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Số thuế GTGT đầu vào của các khoản chi phí nêu trên không được khấu trừ, được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Trường hợp Công ty cử nhân viên đi công tác ở nước ngoài có phát sinh các khoản chi phí tại nước ngoài như thuê phòng, vé xe, thuê xe... để phục vụ cho hoạt động kinh doanh nếu có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định tại nước sở tại và được Công ty dịch ra tiếng Việt thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1609/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 2554/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 2557/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 55166/CT-HTr năm 2015 xác định chi phí được trừ đối với khoản chi bồi thường hỗ trợ, tái định cư do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 231/TCT-CS năm 2016 về xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 6993/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 1986/CTHN-TTHT năm 2021 về xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1609/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 2554/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 2557/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 55166/CT-HTr năm 2015 xác định chi phí được trừ đối với khoản chi bồi thường hỗ trợ, tái định cư do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 231/TCT-CS năm 2016 về xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 6993/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 1986/CTHN-TTHT năm 2021 về xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành