Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 151/SXD-XD năm 2014

Công văn 151/SXD-XD được Sở Xây dựng tỉnh Bến Tre ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết công tác thẩm tra thiết kế xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc cụ thể hóa các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng, giúp các chủ đầu tư, nhà thầu và các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định pháp luật tại thời điểm ban hành.

Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 151/SXD-XD

Văn bản tập trung hướng dẫn các khía cạnh cốt lõi liên quan đến công tác thẩm tra thiết kế xây dựng, cụ thể bao gồm các nội dung sau:

  • Đối tượng và phạm vi áp dụng: Hướng dẫn áp dụng đối với các chủ đầu tư, tổ chức tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm tra và các cơ quan chuyên môn về xây dựng tham gia vào hoạt động đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
  • Phân định thẩm quyền thẩm tra thiết kế: Làm rõ thẩm quyền của Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (bao gồm Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương) trong việc chủ trì tổ chức thẩm tra thiết kế đối với từng loại, cấp công trình và nguồn vốn đầu tư (vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và các nguồn vốn khác).
  • Quy trình và thủ tục thực hiện: Hướng dẫn chi tiết trình tự nộp hồ sơ, tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ và trả kết quả thẩm tra thiết kế. Quy định rõ thời gian giải quyết đối với từng nhóm dự án nhằm đảm bảo tiến độ triển khai công trình.
  • Thành phần hồ sơ đề nghị thẩm tra: Liệt kê cụ thể các tài liệu, bản vẽ, thuyết minh thiết kế, các văn bản pháp lý liên quan và hồ sơ năng lực của nhà thầu thiết kế mà chủ đầu tư cần chuẩn bị để trình cơ quan chuyên môn thẩm định.
  • Yêu cầu đối với đơn vị tư vấn thẩm tra: Quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân thực hiện công tác thẩm tra thiết kế, đảm bảo tính độc lập, khách quan và tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia được áp dụng.

Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động xây dựng tại địa phương

Việc ban hành Công văn 151/SXD-XD giúp thống nhất quy trình thực hiện thẩm tra thiết kế trên toàn địa bàn tỉnh Bến Tre, hạn chế sự chồng chéo trong công tác quản lý của các sở ngành chuyên môn. Đồng thời, hướng dẫn này giúp các chủ đầu tư chủ động hoàn thiện hồ sơ dự án, nâng cao chất lượng công tác thiết kế, phòng ngừa các rủi ro kỹ thuật và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình trong quá trình thi công và khai thác sử dụng.

UBND TỈNH BẾN TRE
SỞ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 151/SXD-XD
V/v hướng dẫn thẩm tra thiết kế xây dựng công trình tại Sở Xây dựng

Bến Tre, ngày 20 tháng 02 năm 2014

 

Kính gửi:

- Các sở, ngành tỉnh;
- UBND các huyện, Thành phố;
- Các chủ đầu tư xây dựng công trình.

 

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ Xây dựng Quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình, Sở Xây dựng hướng dẫn nội dung về thẩm tra thiết kế xây dựng công trình tại Sở Xây dựng như sau:

1. Đối tượng công trình thẩm tra thiết kế tại Sở Xây dựng:

a) Các công trình thiết kế xây dựng mới bao gồm: Nhà chung cư từ 2 đến 20 tầng, nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên; Công trình công cộng cấp II, cấp III; Công trình nhà máy xi măng cấp II, cấp III; Công trình hạ tầng kỹ thuật cấp II, cấp III đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước và cấp II đối với công trình sử dụng vốn khác; các công trình xử lý chất thải rắn độc hại cấp II, III, IV.

b) Các công trình được phép thay đổi thiết kế phải thẩm tra lại thiết kế: Các công trình nêu tại điểm a khi điều chỉnh thiết kế có các nội dung thay đổi về địa chất công trình, tải trọng thiết kế, giải pháp kết cấu, vật liệu chính của kết cấu chịu lực chính, biện pháp tổ chức thi công làm ảnh hưởng đến an toàn chịu lực của công trình.

c) Các công trình thiết kế sửa chữa, cải tạo: Các công trình nêu tại điểm a khi lập thiết kế sửa chữa, cải tạo có giá trị dự toán trên 500 triệu đồng và có các nội dung thay đổi như quy định tại điểm b.

2. Thành phần, số lượng hồ sơ trình thẩm tra:

a) Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình thẩm tra thiết kế xây dựng công trình của chủ đầu tư (theo mẫu tại Phụ lục 1 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD).

- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư, nội dung theo yêu cầu tại các Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP và các nội dung về điều kiện năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế; bảng kê khai một số công trình chính đã thực hiện của nhà thầu, kinh nghiệm của chủ nhiệm thiết kế, khảo sát, các chủ trì thiết kế có xác nhận ký và đóng dấu của chủ đầu tư;

- Bản sao chứng chỉ hành nghề có công chứng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế;

- Các hồ sơ về khảo sát xây dựng có liên quan;

- Bản vẽ thiết kế cùng thuyết minh thiết kế (thuyết minh và bản vẽ lập theo Khoản 3, Khoản 4 Điều 7 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD);

- Quy trình bảo trì công trình được lập theo Khoản 3 Điều 6 của Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng;

- Chỉ dẫn kỹ thuật (đối với công trình cấp II);

- Dự toán công trình đối với công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

- Quyết định phê duyệt dự án và hồ sơ dự án, thiết kế cơ sở được phê duyệt (trường hợp lập dự án đầu tư) hoặc Chủ trương đầu tư xây dựng công trình và nhiệm vụ thiết kế được phê duyệt (trường hợp lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật).

b) Số lượng hồ sơ:

- Đối với công trình không có sử dụng vốn ngân sách nhà nước: 01 bộ.

- Đối với công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước: 02 bộ.

3. Quy trình thẩm tra:

a) Đối với công trình không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, tùy theo nội dung, quy mô của hồ sơ trình thẩm tra:

- Sở Xây dựng trực tiếp tổ chức thẩm tra hoặc:

- Sau 5 ngày làm việc, Sở Xây dựng có thông báo bằng văn bản về nội dung, thời gian thẩm tra gửi chủ đầu tư để lựa chọn và thuê tổ chức tư vấn được công bố, có năng lực thẩm tra phù hợp với loại và cấp công trình. Sau khi có báo cáo kết quả thẩm tra của tư vấn, chủ đầu tư báo cáo kết quả thẩm tra về Sở Xây dựng để có ý kiến trong thời gian không quá 7 ngày làm việc (kèm 01 bộ hồ sơ thiết kế đã đóng dấu thẩm tra của đơn vị tư vấn).

b) Đối với các công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn khác (theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD), tùy theo nội dung, quy mô của hồ sơ trình thẩm tra;

- Sở Xây dựng sẽ trực tiếp tổ chức thẩm tra hoặc:

- Sau 5 ngày làm việc, Sở Xây dựng lựa chọn tổ chức tư vấn được công bố, có năng lực thẩm tra phù hợp với loại và cấp công trình và thông báo đến chủ đầu tư, tư vấn thẩm tra nội dung, thời gian thực hiện thẩm tra để chủ đầu tư và tư vấn thẩm tra ký kết hợp đồng thẩm tra. Sau khi có báo cáo kết quả thẩm tra của tư vấn, chủ đầu tư báo cáo kết quả thẩm tra về Sở Xây dựng để có ý kiến trong thời gian không quá 7 ngày làm việc (kèm theo hồ sơ thẩm tra của tư vấn).

4. Nội dung thẩm tra:

- Thẩm tra thiết kế kỹ thuật, dự toán đối với công trình có thiết kế 3 bước; thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công, dự toán đối với công trình có thiết kế 1 bước hoặc 2 bước. Đối với các công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn khác (theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 13/2013/TT-BXD): nội dung thẩm tra bao gồm thẩm tra thiết kế và thẩm tra dự toán. Đối với công trình không sử dụng vốn ngân sách nhà nước chỉ thẩm tra thiết kế.

- Nội dung thẩm tra thiết kế thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 13/2013/TT-BXD. Sở Xây dựng, tư vấn thẩm tra thiết kế có trách nhiệm tổng hợp, lập báo cáo kết quả kiểm tra thiết kế theo quy định tại phụ lục của Thông tư số 13/2013/TT-BXD. Mẫu dấu thẩm tra thiết kế theo quy định tại Phụ lục 3 Thông tư số 13/2013/TT-BXD.

5. Thời gian thẩm tra:

- Thời gian thẩm tra không quá 30 ngày làm việc, riêng đối với các công trình thiết kế 1 bước và nhà ở riêng lẻ không quá 20 ngày làm việc.

- Thời gian bắt đầu thẩm tra được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại mục 2 hướng dẫn này. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không đúng quy định: trong thời gian không quá 7 ngày làm việc, cơ quan, tổ chức trực tiếp thẩm tra phải có văn bản thông báo một lần đến chủ đầu tư để bổ sung, hoàn thiện.

6. Phí, chi phí thẩm tra:

Căn cứ vào nội dung thẩm tra: Chi phí thẩm tra của đơn vị tư vấn thực hiện theo nội dung quy định của Bộ Xây dựng về việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình và các hướng dẫn có liên quan. Phí thẩm tra của Sở Xây dựng thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

Sở Xây dựng xin thông báo đến các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, Thành phố, các chủ đầu tư xây dựng công trình được biết để thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Xây dựng (thay báo cáo);
- UBND tỉnh (thay báo cáo);
- GĐ, PGĐ-Sở XD;
- Các đơn vị trực thuộc SXD;
- Website Sở XD;
- Lưu: VT, XD, tvt.

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Bùi Trang Thuận

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 151/SXD-XD năm 2014 hướng dẫn thẩm tra thiết kế xây dựng công trình tại Sở Xây dựng Bến Tre

Số hiệu: 151/SXD-XD
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/02/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Bùi Trang Thuận
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/02/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 151/SXD-XD năm 2014 hướng dẫn thẩm t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký