Ngày 27 tháng 10 năm 2014, Bộ Tài chính ban hành Công văn số 15119/BTC-CST hướng dẫn về chứng từ thanh toán qua ngân hàng nhằm tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc xác định điều kiện khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Văn bản áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có phát sinh giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
Quy định về chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được xác định là hợp lệ khi có đủ căn cứ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật.
- Các chứng từ như Giấy báo Nợ, Sổ phụ của ngân hàng hoặc Bản sao kê tài khoản của người mua thể hiện rõ số tiền đã được chuyển đi và tài khoản nhận tiền của người bán là cơ sở để xem xét khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính chi phí hợp lý.
Xử lý các trường hợp đặc thù trong thanh toán qua ngân hàng
- Trường hợp người mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán nhưng tài khoản của bên bán không đăng ký với cơ quan thuế: Công văn làm rõ việc xử lý đối với trường hợp này, theo đó hành vi không đăng ký tài khoản của bên bán sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, nhưng không ảnh hưởng đến quyền khấu trừ thuế GTGT của bên mua nếu bên mua có đủ chứng từ chuyển tiền hợp pháp.
- Trường hợp thanh toán ủy quyền hoặc thanh toán qua bên thứ ba: Phải được quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán bằng văn bản. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải thể hiện rõ việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua (hoặc bên được ủy quyền) sang tài khoản của bên bán (hoặc bên thụ hưởng được chỉ định hợp pháp).
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và chi phí được trừ
- Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được trừ khi tính thuế TNDN.
- Các trường hợp thanh toán không đúng quy định, không có chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng hợp lệ hoặc sử dụng tiền mặt đối với giao dịch trên 20 triệu đồng sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Công văn 15119/BTC-CST có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, đóng vai trò là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt giữa cơ quan thuế và người nộp thuế trên cả nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15119/BTC-CST | Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2010 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Quốc Huy
Về điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng khi hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu tại văn bản số 15/CV-HT ngày 07/5/2010 của Công ty Cổ phần Quốc Huy, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
- Căn cứ tiết d.3 điểm 1.2 khoản 1 Mục III Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính; tiết c.3 điểm 1.3 khoản 1 Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính; điểm 4.3 khoản 4 Phụ lục I hướng dẫn về chứng từ thanh toán qua ngân hàng ban hành kèm theo Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính, trường hợp Công ty Cổ phần Quốc Huy nhập khẩu gỗ từ Campuchia sau đó xuất toàn bộ số gỗ này sang Trung Quốc, đồng thời trong hợp đồng xuất khẩu và các phụ lục kèm theo có quy định người mua (bên nhập khẩu) ủy quyền cho cá nhân nước ngoài có hộ chiếu do Đại sứ quán Trung Quốc tại Việt Nam cấp, thanh toán tiền hàng từ tài khoản vãng lai mở tại ngân hàng ở Việt Nam của cá nhân này sang tài khoản của Công ty Cổ phần Quốc Huy thì giấy báo Có của ngân hàng nơi Công ty Quốc Huy mở tài khoản về việc thanh toán tiền hàng xuất khẩu như trên đáp ứng đủ điều kiện về chứng từ thanh toán qua ngân hàng được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu. Công ty tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ xuất khẩu hàng hóa và kê khai khấu trừ, hoàn thuế GTGT đã nộp cho cơ quan thuế.
- Đề nghị Cục Thuế TP. Hà Nội kiểm tra thực tế hợp đồng xuất khẩu và các phụ lục hợp đồng có việc ủy quyền thanh toán, vận đơn, danh mục đóng gói hàng hóa (packing list), các chứng từ thanh toán chi phí vận chuyển có liên quan và các nội dung khác theo yêu cầu quản lý, đảm bảo hoàn thuế đúng trường hợp xuất khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật.
Bộ Tài chính thông báo Công ty, Cục thuế thành phố Hà Nội để biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 275/BTC-TCHQ năm 2015 về chứng từ thanh toán đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành