Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 1516/TCT-CS năm 2017

Công văn 1516/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 19 tháng 04 năm 2017 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan đến chi phí thuê tài sản của cá nhân. Đây là văn bản quan trọng giúp doanh nghiệp xác định rõ các điều kiện để được tính vào chi phí được trừ đối với các khoản chi phí thuê tài sản (như nhà đất, phương tiện vận tải) của cá nhân có doanh thu dưới hoặc trên mức chịu thuế.

1. Quy định về chi phí thuê tài sản của cá nhân có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống

Đối với trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản này từ 100 triệu đồng/năm trở xuống, chính sách thuế TNDN được áp dụng cụ thể như sau:

  • Về nghĩa vụ thuế của cá nhân: Cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thuộc đối tượng không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Do đó, cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ cho cá nhân trong trường hợp này.
  • Hồ sơ xác định chi phí được trừ của doanh nghiệp: Để được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ bao gồm:
    • Hợp đồng thuê tài sản (thể hiện rõ các điều khoản về giá thuê, thời hạn thuê và phương thức thanh toán).
    • Chứng từ thanh toán tiền thuê tài sản thực tế cho cá nhân cho thuê.
    • Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn (Mẫu số 01/TNDN) ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 96/2015/TT-BTC).

2. Quy định về chi phí thuê tài sản của cá nhân có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm

Trong trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản vượt quá 100 triệu đồng/năm, các quy định về thuế và chứng từ được thực hiện như sau:

  • Nghĩa vụ thuế của cá nhân: Cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế đối với hộ và cá nhân kinh doanh.
  • Hồ sơ xác định chi phí được trừ của doanh nghiệp: Doanh nghiệp được tính khoản chi phí này vào chi phí được trừ khi có đủ các chứng từ sau:
    • Hợp đồng thuê tài sản giữa doanh nghiệp và cá nhân cho thuê.
    • Chứng từ thanh toán tiền thuê tài sản cho cá nhân.
    • Chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân (trong trường hợp hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận doanh nghiệp là bên có trách nhiệm nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê).

3. Nguyên tắc lập và trách nhiệm đối với Bảng kê Mẫu số 01/TNDN

Việc lập Bảng kê 01/TNDN phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc quản lý thuế nhằm tránh việc gian lận chi phí:

  • Trách nhiệm của người đại diện pháp luật: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải ký tên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trên Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn.
  • Yêu cầu về chứng từ đi kèm: Các khoản chi phí liệt kê trên Bảng kê 01/TNDN phải đi kèm với chứng từ thanh toán thực tế tương ứng. Nếu cơ quan thuế phát hiện có sự khai khống hoặc không trung thực, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và loại bỏ chi phí này ra khỏi chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.

4. Ý nghĩa và tác động của hướng dẫn tại Công văn 1516/TCT-CS

Công văn này mang lại sự rõ ràng và thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế giữa các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp:

  • Giúp doanh nghiệp chủ động trong việc chuẩn bị hồ sơ, chứng từ đối với các giao dịch thuê tài sản của cá nhân, hạn chế tối đa rủi ro bị xuất toán chi phí khi thanh tra, kiểm tra thuế.
  • Đơn giản hóa thủ tục hành chính cho các cá nhân cho thuê tài sản có quy mô nhỏ (doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm) bằng việc không yêu cầu phải có hóa đơn của cơ quan thuế.
  • Tăng cường tính tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp thông qua cơ chế tự lập bảng kê và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của giao dịch.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1516/TCT-CS
V/v chính sách thuế TNDN.

Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2017

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 131/CT-THNVDT ngày 16/3/2017 của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long về chính sách thuế TNDN đối với Công ty Cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 19, Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định như sau:

19. Bổ sung Khoản 6 vào Điều 19 như sau:

“6. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa được thành lập do chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật đáp ứng tiêu chí về cơ sở xã hội hóa theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ mà doanh nghiệp trước khi chuyển đổi chưa được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo lĩnh vực ưu đãi thuế thì được hưởng ưu đãi như dự án đầu tư mới kể từ khi chuyển đổi.”

- Tại khoản 3, Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính quy định:

3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

5. Về dự án đầu tư mới:....

đ) Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa được thành lập do chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật đáp ứng tiêu chí về cơ sở xã hội hóa theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ mà doanh nghiệp trước khi chuyển đổi chưa được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo lĩnh vực ưu đãi thuế thì được hưởng ưu đãi thuế như dự án đầu tư mới kể từ khi chuyển đổi.

Trường hợp doanh nghiệp khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí về cơ sở xã hội hóa theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ đang được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% đối với phần thu nhập từ xã hội hóa thì tiếp tục áp dụng mức thuế suất ưu đãi này”.

- Tại khoản 3 Điều 11 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên quy định về việc sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“3. Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với:

a) Phân thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường, giám định tư pháp (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hóa).

Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các doanh nghiệp thực hiện xã hội hóa được thực hiện theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định

- Tại khoản 2 Điều 20 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định:

“2. Miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong năm năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ.”.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long căn cứ theo các quy định nêu trên và rà soát, trường hợp Công ty cổ phần Công trình Công cộng Vĩnh Long là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa được thành lập do chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật nếu đáp ứng đủ các điều kiện thuộc Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn về lĩnh vực xã hội hóa trong lĩnh vực môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 và Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ mà doanh nghiệp trước khi chuyển đổi (Công ty TNHH MTV Công trình Công cộng Vĩnh Long) chưa được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo lĩnh vực ưu đãi thuế thì được hưởng ưu đãi thuế như dự án đầu tư mới kể từ khi chuyển đổi.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên:
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS(3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1516/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1516/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/04/2017
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/04/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1516/TCT-CS năm 2017 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký