Tóm tắt Công văn 5396/BTC-TCT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân
Công văn 5396/BTC-TCT do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với doanh nghiệp tư nhân, đặc biệt là việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN liên quan đến chủ doanh nghiệp tư nhân.
- Quy định về chi phí tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân
- Theo hướng dẫn tại Công văn, khoản chi tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân (do chính chủ doanh nghiệp tự chi trả cho bản thân) không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Quy định này áp dụng ngay cả trong trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân trực tiếp tham gia điều hành, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nguyên nhân của quy định này xuất phát từ bản chất pháp lý của doanh nghiệp tư nhân: chủ doanh nghiệp tư nhân là cá nhân tự bỏ vốn và chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Do đó, thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân chính là kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp, không thể tách rời thành quan hệ lao động thuê mướn giữa doanh nghiệp và chủ sở hữu.
- Các khoản chi phí liên quan khác không được trừ
- Bên cạnh tiền lương và tiền công, các khoản chi phí bảo hiểm (như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) và các khoản chi dịch vụ phúc lợi khác được chi trả cho chủ doanh nghiệp tư nhân cũng không được chấp nhận là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN.
- Các khoản chi phí này được coi là chi phí mang tính chất cá nhân của chủ doanh nghiệp, không phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của pháp nhân theo quy định của pháp luật thuế.
- Căn cứ pháp lý áp dụng
- Quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN, trong đó nêu rõ tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân thuộc danh mục các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế và doanh nghiệp
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thực hiện kê khai, quyết toán thuế TNDN theo đúng quy định tại Công văn này.
- Các doanh nghiệp tư nhân cần rà soát lại hệ thống sổ sách kế toán, loại bỏ các khoản chi tiền lương, tiền công và bảo hiểm của chủ doanh nghiệp ra khỏi chi phí hợp lý trước khi thực hiện quyết toán thuế TNDN năm để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5396/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Ngân hàng Nhà nước; |
Bộ Tài chính nhận được công văn số 1878/NHNN-CSTT ngày 23/3/2017 của Ngân hàng Nhà nước về xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và công văn số 3491/VPCP-ĐMDN ngày 11/4/2017 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của Doanh nghiệp tư nhân Tài Lộc về chính sách thuế TNDN đối với chi phí lãi vay trả cho tổ chức tín dụng. Về vấn đề này Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
- Tại Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 quy định:
“Điều 2. Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;".
- Tại khoản 1, điểm g, điểm 1 khoản 2 Điều 9 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 quy định:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm: ...
g) Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay;
l) Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu;".
- Tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“Điều 2. Người nộp thuế
Người nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
1. Người nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và quy định tại các văn bản pháp luật khác dưới các hình thức: công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty hợp danh; doanh nghiệp tư nhân; các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, xí nghiệp liên doanh dầu khí, công ty điều hành chung;".
- Tại khoản 1, điểm e, điểm k khoản 2 Điều 9 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản chi sau:...
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
…
c) Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các khoản chi của doanh nghiệp cho việc: ...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, một số trường hợp về khoản chi không được trừ được quy định như sau:
…
e) Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu, theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp; lãi tiền vay đã được ghi nhận vào giá trị tài sản; lãi vay vốn để triển khai thực hiện các hợp đồng tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí;
k) Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ một số trường hợp đặc thù theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;"
- Tại Điều 1 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định: “Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân; quy định về nhóm công ty.".
- Tại khoản 2 Điều 36 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định: “2. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.".
- Tại khoản 1 Điều 183 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định: “1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.".
- Tại khoản 4 Điều 185 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định: “Điều 185. Quản lý doanh nghiệp
4. Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp."
- Tại khoản 3, khoản 5 Điều 2 Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động cho vay của Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng quy định:
“3. Khách hàng vay vốn tại tổ chức tín dụng (sau đây gọi là khách hàng) là pháp nhân, cá nhân, bao gồm:
a) Pháp nhân được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân được thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;
b) Cá nhân có quốc tịch Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nước ngoài.”
“5. Cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác (sau đây gọi là hoạt động kinh doanh) là việc tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng là pháp nhân, cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngoài quy định tại khoản 4 Điều này, bao gồm nhu cầu vốn của pháp nhân, cá nhân đó và nhu cầu vốn của hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân mà cá nhân đó là chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân.".
Căn cứ Luật doanh nghiệp và Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, trường hợp cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân (người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân), tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp tư nhân, đã góp đủ vốn đầu tư theo đăng ký, có thực hiện vay vốn theo hướng dẫn tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước, nếu khoản chi phí lãi vay mà cá nhân chủ doanh nghiệp tư nhân đã trả cho tổ chức tín dụng phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân và có đủ chứng từ theo quy định của pháp luật thì khoản chi trả lãi vay được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Bộ Tài chính ghi nhận nội dung này để bổ sung cụ thể tại văn bản pháp lý có liên quan về chính sách thuế TNDN.
Bộ Tài chính có ý kiến trao đổi với Ngân hàng Nhà nước và trả lời Doanh nghiệp tư nhân Tài Lộc được biết./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Luật Thương mại 2005
- 2 Luật Chứng khoán 2006
- 3 Luật Dầu khí 1993
- 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000
- 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 6 Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 7 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
- 8 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 9 Luật Đầu tư 2014
- 10 Luật Doanh nghiệp 2014
- 11 Thông tư 36/2016/TT-NHNN quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 12 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 1 Công văn 1171/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1233/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1234/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1516/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3518/TCT-CS năm 2020 về giải đáp vướng mắc về nợ thuế của Doanh nghiệp tư nhân Vạn Phát do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Thương mại 2005
- 2 Luật Chứng khoán 2006
- 3 Luật Dầu khí 1993
- 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000
- 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 6 Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 7 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013
- 8 Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 9 Luật Đầu tư 2014
- 10 Luật Doanh nghiệp 2014
- 11 Thông tư 36/2016/TT-NHNN quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 12 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 13 Công văn 1171/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Công văn 1233/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 15 Công văn 1234/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 16 Công văn 1516/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 17 Công văn 3518/TCT-CS năm 2020 về giải đáp vướng mắc về nợ thuế của Doanh nghiệp tư nhân Vạn Phát do Tổng cục Thuế ban hành