Công văn 1524/TCT-CS năm 2022 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc miễn tiền thuê đất trong thời gian người nộp thuế phải tạm ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh do gặp thiên tai, dịch bệnh hoặc các nguyên nhân bất khả kháng khác. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi của văn bản này.
- Căn cứ pháp lý áp dụng xem xét miễn tiền thuê đất
- Căn cứ quy định tại Luật Đất đai năm 2013 về các trường hợp được Nhà nước quyết định miễn, giảm tiền thuê đất.
- Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, đặc biệt là các điều khoản liên quan đến việc miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng chu kỳ sản xuất, kinh doanh do nguyên nhân bất khả kháng.
- Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP về hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền thuê đất.
- Điều kiện được miễn tiền thuê đất do nguyên nhân bất khả kháng
- Người thuê đất phải được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
- Việc ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh phải xuất phát từ nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh (bao gồm cả các trường hợp ngừng hoạt động do thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19 theo yêu cầu của cơ quan nhà nước), hỏa hoạn hoặc tai nạn bất ngờ.
- Thời gian tạm ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh phải được xác nhận bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại địa phương hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Nguyên tắc xác định thời gian và số tiền thuê đất được miễn
- Việc miễn tiền thuê đất chỉ được áp dụng đối với khoảng thời gian thực tế mà người nộp thuế phải tạm ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh do nguyên nhân bất khả kháng.
- Không thực hiện miễn tiền thuê đất đối với các khoảng thời gian ngừng hoạt động không do nguyên nhân bất khả kháng hoặc không có tài liệu, hồ sơ chứng minh hợp pháp theo quy định.
- Số tiền thuê đất được miễn được xác định trên cơ sở diện tích đất thực tế bị ảnh hưởng và đơn giá thuê đất áp dụng tại thời điểm tạm ngừng hoạt động.
- Thành phần hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất
- Đơn đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian ngừng hoạt động do nguyên nhân bất khả kháng, trong đó nêu rõ lý do, thời gian và diện tích đất đề nghị miễn.
- Bản sao Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất và các thông báo nộp tiền thuê đất của cơ quan thuế.
- Văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc người nộp thuế phải tạm ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh do nguyên nhân bất khả kháng (như quyết định phong tỏa, yêu cầu tạm dừng hoạt động của Ủy ban nhân dân các cấp hoặc cơ quan y tế).
- Các tài liệu, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính chứng minh việc tạm ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định, kê khai trung thực và cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp chứng minh cho yêu cầu miễn tiền thuê đất của mình, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin đã cung cấp.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ của người nộp thuế với các quy định pháp luật hiện hành để ban hành quyết định miễn tiền thuê đất theo đúng thẩm quyền và thời hạn quy định.
- Trường hợp phát hiện người nộp thuế kê khai không trung thực hoặc không đúng đối tượng để trục lợi chính sách, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu tiền thuê đất và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1524/TCT-CS | Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2022 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hưng Yên.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 6909/CTHYE-HKDCN của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên về việc xử lý miễn tiền thuê đất trong thời gian ngừng hoạt động do nguyên nhân bất khả kháng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 47 Luật Đầu tư 2014;
- Căn cứ quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 60 Luật Đất đai năm 2013;
- Căn cứ quy định tại điều 10 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
Căn cứ các quy định nêu trên, theo Luật Đất đai 2013 thì Hợp tác xã gạch ngói Tân Hưng thuộc đối tượng phải chuyển hình thức sử dụng đất từ Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất kể từ ngày 01/7/2014 (ngày Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành).
Theo nội dung hồ sơ kèm theo Công văn số 6909/CTHYE-HKDCN ngày 31/12/2021 của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên thì chưa đủ cơ sở để xác định Hợp tác xã gạch ngói Tân Hưng được Nhà nước cho thuê đất, phải nộp tiền thuê đất từ ngày 01/7/2014 và thuộc trường hợp được miễn tiền thuê đất từ ngày 01/7/2015 (ngày Luật Đầu tư năm 2014 có hiệu lực thi hành) đến ngày 26/7/2021 (ngày UBND tỉnh Hưng Yên có Quyết định số 1772/QĐ-UBND chuyển từ hình thức giao đất sang thuê đất như nội dung Công văn số 6909/CTHYE-HKDCN ngày 31/12/2021 của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên).
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Hưng Yên báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo cơ quan chức năng có liên quan tại địa phương rà soát lại việc giao đất, cho thuê đất, quản lý sử dụng đất đối với Hợp tác xã gạch ngói Tân Hưng để có cơ sở thực hiện việc miễn giảm tiền thuê đất theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4263/TCT-CS năm 2021 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4951/TCT-CS năm 2021 về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5054/TCT-CS năm 2021 về miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các dự án xã hội hóa được giao đất, cho thuê đất trước ngày 01/01/2019 do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3246/TCT-CS năm 2022 về miễn tiền thuê đất xây dựng công trình sự nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3 Luật Đầu tư 2014
- 4 Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5 Công văn 4263/TCT-CS năm 2021 về miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4951/TCT-CS năm 2021 về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5054/TCT-CS năm 2021 về miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các dự án xã hội hóa được giao đất, cho thuê đất trước ngày 01/01/2019 do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3246/TCT-CS năm 2022 về miễn tiền thuê đất xây dựng công trình sự nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành