Tổng quan về Công văn 5054/TCT-CS năm 2021
Công văn 5054/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất và tiền thuê đất đối với các dự án xã hội hóa được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất trước ngày 01/01/2019. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc áp dụng chính sách ưu đãi đất đai đối với các lĩnh vực xã hội hóa như giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường.
Đối tượng áp dụng và điều kiện hưởng ưu đãi tiền đất
Công văn tập trung làm rõ các điều kiện để dự án xã hội hóa được hưởng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, cụ thể bao gồm:
- Các dự án hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất hoặc cho thuê đất trước ngày 01/01/2019.
- Dự án phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về phân loại các cơ sở thực hiện xã hội hóa.
- Việc sử dụng đất phải đúng mục đích đã được phê duyệt và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật chuyên ngành.
Nguyên tắc xử lý chuyển tiếp đối với các dự án trước ngày 01/01/2019
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 5054/TCT-CS là hướng dẫn xử lý các trường hợp chuyển tiếp nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư:
- Đối với các dự án đã được giao đất, cho thuê đất trước ngày 01/01/2019 và đang trong thời gian hưởng ưu đãi thì tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định tại thời điểm cấp phép hoặc giao đất.
- Trường hợp dự án có sự thay đổi về quy mô, tiêu chuẩn hoặc chậm tiến độ do nguyên nhân khách quan, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan chức năng địa phương để xác định lại nghĩa vụ tài chính và mức ưu đãi tương ứng.
- Việc xác định tiền thuê đất, tiền sử dụng đất phải căn cứ vào bảng giá đất và các quyết định ưu đãi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành phù hợp với từng thời kỳ.
Thủ tục hành chính và thẩm quyền giải quyết miễn, giảm
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về quy trình phối hợp giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế:
- Người nộp thuế có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
- Cơ quan thuế có nhiệm vụ kiểm tra, đối chiếu hồ sơ thực tế của dự án với các tiêu chí xã hội hóa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận trước khi ban hành quyết định miễn, giảm.
- Trường hợp phát hiện dự án sử dụng đất không đúng mục đích xã hội hóa hoặc không đáp ứng đủ điều kiện, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và xử phạt theo quy định của pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5054/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2021 |
Kính gửi: Sở Tài chính tỉnh Thanh Hóa
Trả lời công văn số 6649/STC-QLCS.GC ngày 27/10/2021 của Sở Tài chính tỉnh Thanh Hóa xin ý kiến hướng dẫn về việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các dự án xã hội hóa được giao đất, cho thuê đất trước ngày 01/01/2019, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 7 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“7. Việc miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh (xã hội hóa) thuộc lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.”
- Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường quy định:
“Điều 4. Nguyên tắc thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hóa
1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được thành lập, cấp phép hoạt động phải đảm bảo theo quy hoạch và đảm bảo các tiêu chí về quy mô, tiêu chuẩn theo quy định nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường.”
- Tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6
“Điều 6. Cho thuê đất
1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được Nhà nước cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình xã hội hóa theo hình thức cho thuê đất miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này...
2. Đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất tại các đô thị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện thực tế của địa phương quy định chế độ miễn, giảm tiền thuê đất theo từng khu vực, lĩnh vực. Mức tối đa là miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian của dự án; mức tối thiểu bằng mức ưu đãi theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đầu tư.
Chậm nhất sáu (06) tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, căn cứ vào lĩnh vực và khu vực địa bàn ưu đãi xã hội hóa tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và công bố công khai chế độ miễn, giảm tiền thuê đất nêu trên sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.
Định kỳ ba (03) năm một lần, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát để sửa đổi, bổ sung Danh mục lĩnh vực và địa bàn ưu đãi xã hội hóa tại địa phương cho phù hợp...”
Căn cứ quy định trên, một trong những nguyên tắc để thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hóa là cơ sở thực hiện xã hội hóa phải được thành lập, cấp phép hoạt động đảm bảo theo quy hoạch và phải thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất tại các đô thị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện thực tế của địa phương quy định chế độ miễn, giảm tiền thuê đất theo từng khu vực, lĩnh vực theo quy định tại khoản 3 Điều 1 sửa đổi khoản 2 Điều 6 nói trên chậm nhất sáu (06) tháng kể từ ngày Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 có hiệu lực thi hành (ngày 01/8/2014).
Đề nghị Sở Tài chính tỉnh Thanh Hóa báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa chỉ đạo cơ quan chức năng tại địa phương rà soát việc ban hành chính sách khuyến khích xã hội hóa tại địa phương, đảm bảo thực hiện theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ và hướng dẫn tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 156/2014/TT-BTC ngày 23/10/2014 của Bộ Tài chính. Trường hợp có vướng mắc trong thực hiện Luật Quy hoạch đề nghị Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa có văn bản hỏi Bộ Kế hoạch và Đầu tư là đơn vị chủ trì trình cấp có thẩm quyền ban hành Luật Quy hoạch và các văn bản hướng dẫn Luật để được hướng dẫn thực hiện theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Sở Tài chính tỉnh Thanh Hóa biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
- 2 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3 Nghị định 59/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
- 1 Công văn 60/TCT-CS năm 2016 về chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5938/TCT-CS năm 2017 về giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3199/TCT-CS năm 2020 về miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với thân nhân người có công với cách mạng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4951/TCT-CS năm 2021 về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 5029/TCT-CS năm 2021 về giảm tiền thuê đất theo Quyết định 27/2021/QĐ-TTg do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 11039/BTC-QLCS năm 2017 về miễn tiền sử dụng đất khi xây dựng nhà ở liền kề tại Dự án cải tạo khu A - Khu chung cư cũ Quang Trung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 1524/TCT-CS năm 2022 về miễn tiền thuê đất trong thời gian ngừng hoạt động do nguyên nhân bất khả kháng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3181/TCT-CS năm 2022 về miễn tiền thuê đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với dự án khai thác cát san lấp tại bãi nổi sông Hồng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 3246/TCT-CS năm 2022 về miễn tiền thuê đất xây dựng công trình sự nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 4062/TCT-CS năm 2022 về tiền thuê đất dự án xã hội hóa trong lĩnh vực y tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 2526/BXD-KHTC năm 2023 về bàn giao các lô đất công cộng, trường học tại các dự án Khu đô thị mới do Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị làm chủ đầu tư trên địa bàn Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội do Bộ Xây dựng ban hành
- 12 Công văn 4382/TCT-CS năm 2023 về miễn giảm tiền sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 9213/VPCP-NN năm 2023 quyết định về trường hợp bất khả kháng ảnh hưởng tới tiến độ sử dụng đất của Dự án tại lô đất A3 Khu đô thị mới Cầu Giấy do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 14 Công văn 1459/TCT-CS năm 2023 miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 15 Công văn 5968/TCT-CS năm 2023 miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với đất làm trụ sở Ngân hàng Chính sách xã hội do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
- 2 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3 Nghị định 59/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
- 4 Thông tư 156/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 135/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 60/TCT-CS năm 2016 về chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Luật Quy hoạch 2017
- 7 Công văn 5938/TCT-CS năm 2017 về giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3199/TCT-CS năm 2020 về miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với thân nhân người có công với cách mạng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4951/TCT-CS năm 2021 về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 5029/TCT-CS năm 2021 về giảm tiền thuê đất theo Quyết định 27/2021/QĐ-TTg do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 11039/BTC-QLCS năm 2017 về miễn tiền sử dụng đất khi xây dựng nhà ở liền kề tại Dự án cải tạo khu A - Khu chung cư cũ Quang Trung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An do Bộ Tài chính ban hành
- 12 Công văn 1524/TCT-CS năm 2022 về miễn tiền thuê đất trong thời gian ngừng hoạt động do nguyên nhân bất khả kháng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 3181/TCT-CS năm 2022 về miễn tiền thuê đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với dự án khai thác cát san lấp tại bãi nổi sông Hồng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Công văn 3246/TCT-CS năm 2022 về miễn tiền thuê đất xây dựng công trình sự nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 15 Công văn 4062/TCT-CS năm 2022 về tiền thuê đất dự án xã hội hóa trong lĩnh vực y tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 16 Công văn 2526/BXD-KHTC năm 2023 về bàn giao các lô đất công cộng, trường học tại các dự án Khu đô thị mới do Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị làm chủ đầu tư trên địa bàn Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội do Bộ Xây dựng ban hành
- 17 Công văn 4382/TCT-CS năm 2023 về miễn giảm tiền sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 18 Công văn 9213/VPCP-NN năm 2023 quyết định về trường hợp bất khả kháng ảnh hưởng tới tiến độ sử dụng đất của Dự án tại lô đất A3 Khu đô thị mới Cầu Giấy do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 19 Công văn 1459/TCT-CS năm 2023 miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 20 Công văn 5968/TCT-CS năm 2023 miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với đất làm trụ sở Ngân hàng Chính sách xã hội do Tổng cục Thuế ban hành