Giới thiệu về Công văn 1534/CT-TTHT năm 2016
Công văn 1534/CT-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2016, tập trung vào việc hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan đến thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp người nộp thuế xác định đúng mức thuế suất áp dụng cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình theo đúng quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm đó.
Các căn cứ pháp lý áp dụng trong văn bản
Để đưa ra các hướng dẫn về thuế suất thuế giá trị gia tăng, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh căn cứ vào hệ thống quy phạm pháp luật về thuế GTGT có hiệu lực tại thời điểm ban hành, bao gồm:
- Luật Thuế giá trị gia tăng và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP (đây là văn bản cốt lõi hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế, thuế suất 0%, 5% và 10%).
Nội dung hướng dẫn cốt lõi về thuế suất thuế giá trị gia tăng
Công văn tập trung làm rõ nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với các trường hợp cụ thể được người nộp thuế truy vấn. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Nguyên tắc xác định thuế suất: Việc áp dụng thuế suất thuế GTGT phải căn cứ vào bản chất của hàng hóa, dịch vụ cung cấp và quy định cụ thể tại các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp không được tự ý áp dụng mức thuế suất ưu đãi nếu không đáp ứng đủ các điều kiện luật định.
- Phân loại đối tượng chịu thuế: Hướng dẫn chi tiết cách phân loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng chịu thuế suất 5% hoặc thuế suất phổ thông 10%.
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Doanh nghiệp có nghĩa vụ khai báo, tính thuế và nộp thuế GTGT đúng thời hạn và đúng mức thuế suất quy định. Mọi hành vi áp dụng sai thuế suất dẫn đến thiếu số thuế phải nộp sẽ bị xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của Công văn 1534/CT-TTHT
Mặc dù Công văn 1534/CT-TTHT là văn bản trả lời hướng dẫn riêng cho trường hợp cụ thể của người nộp thuế gửi yêu cầu, nhưng nội dung của nó phản ánh rõ ràng quan điểm xử lý và áp dụng pháp luật của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh. Các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh tương tự có thể tham khảo để chủ động thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý khi bị thanh tra, kiểm tra thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1534/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 02 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH CIK TELECOM Việt Nam
Địa chỉ: 42-42A Đồng Nai, P.15, Q.10, TP. HCM
Mã số thuế: 0313175512
Trả lời văn bản số 0116/CV-CIKTELVN ngày 26/1/2016 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
+ Tại Khoản 1b Điều 9 quy định thuế suất 0%:
“Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
…”
+ Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.
…”
Trường hợp của Công ty theo trình bày, có ký hợp đồng với CIK TELECOM INC trụ sở tại Canada (CIK Canada) cung cấp dịch vụ nhận các cuộc gọi từ khách hàng tại Việt Nam của CIK Canada để đáp ứng yêu cầu hỗ trợ của khách hàng và bổ sung phản ánh của khách hàng về lại cho CIK Canada thì dịch vụ cung cấp được xác định tiêu dùng tại Việt Nam không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, phải áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 9379/CT-HTr năm 2016 về đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 1927/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 1628/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 1015/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng hoạt động sản xuất phim quảng cáo 30s do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 1807/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 3093/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 3181/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng máy móc chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 10212/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 9379/CT-HTr năm 2016 về đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 1927/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 1628/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 1015/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng hoạt động sản xuất phim quảng cáo 30s do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 1807/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 3093/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 3181/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng máy móc chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 10212/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành