Tóm tắt Công văn 1015/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng hoạt động sản xuất phim quảng cáo
Công văn 1015/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động sản xuất phim quảng cáo (thời lượng 30s). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực truyền thông, quảng cáo và sản xuất nội dung số thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.
- Quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ sản xuất phim quảng cáo
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, thuế suất đối với hoạt động sản xuất phim quảng cáo được xác định cụ thể như sau:
- Thuế suất thông thường 10%: Hoạt động dịch vụ sản xuất phim quảng cáo phục vụ cho tiêu dùng tại Việt Nam, cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trong nước thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất là 10%. Đây là mức thuế suất áp dụng cho các dịch vụ thương mại, dịch vụ quảng cáo thông thường không thuộc nhóm đối tượng không chịu thuế hoặc chịu thuế suất 0%, 5%.
- Trường hợp áp dụng thuế suất 0%: Dịch vụ sản xuất phim quảng cáo chỉ được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% nếu được xác định là dịch vụ xuất khẩu (cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài Việt Nam) và phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện khắt khe theo quy định của pháp luật về thuế.
- Điều kiện để dịch vụ sản xuất phim quảng cáo được áp dụng thuế suất 0%
Để hoạt động sản xuất phim quảng cáo cho đối tác nước ngoài được áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Có hợp đồng dịch vụ sản xuất phim quảng cáo ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan theo đúng quy định pháp luật.
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật.
- Dịch vụ phải được tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc tiêu dùng trong khu phi thuế quan. Trường hợp phim quảng cáo được thực hiện và tiêu dùng tại Việt Nam cho tổ chức nước ngoài thì không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất 10%.
- Trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp
Doanh nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất phim quảng cáo có trách nhiệm:
- Xác định rõ đối tượng khách hàng, địa điểm tiêu dùng dịch vụ thực tế để áp dụng đúng mức thuế suất thuế GTGT (10% hoặc 0%).
- Thực hiện lập hóa đơn GTGT theo đúng quy định, ghi rõ thuế suất thuế GTGT tương ứng với từng loại dịch vụ cung cấp.
- Kê khai, nộp thuế GTGT đầy đủ và đúng thời hạn quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1015/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 02 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH dịch vụ quảng cáo Tân Danh Nhân
Địa chỉ: Số 3 Đặng Tất, Phường Tân Định, Quận 1
Mã số thuế: 0301980847
Trả lời văn thư ngày 19/01/2016 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 3, Điều 4 Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11 của Quốc hội:
“Điều 4. Giải thích từ ngữ
…
3. Phim là tác phẩm điện ảnh bao gồm phim truyện, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình.
Phim nhựa là phim được sản xuất bằng phương tiện kỹ thuật điện ảnh, được ghi trên vật liệu phim nhựa để chiếu trên màn ảnh thông qua máy chiếu phim.
Phim vi-đi-ô là phim sản xuất bằng phương tiện kỹ thuật vi-đi-ô, được ghi trên băng từ, đĩa từ và các vật liệu ghi hình khác để phát thông qua thiết bị vi-đi-ô.
Phim truyền hình là phim vi-đi-ô để phát trên sóng truyền hình.
Băng phim, đĩa phim là sản phẩm của phim vi-đi-ô hoặc được in sang từ phim nhựa”.
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
+ Tại Khoản 13, Điều 10 quy định thuế suất thuế GTGT 5% áp dụng đối với:
“Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim.
a) Hoạt động văn hóa, triển lãm và thể dục, thể thao, trừ các khoản doanh thu như: bán hàng hóa, cho thuê sân bãi, gian hàng tại hội chợ, triển lãm.
b) Hoạt động biểu diễn nghệ thuật như: tuồng, chèo, cải lương, ca, múa, nhạc, kịch, xiếc; hoạt động biểu diễn nghệ thuật khác và dịch vụ tổ chức biểu diễn nghệ thuật của các nhà hát hoặc đoàn tuồng, chèo, cải lương, ca, múa, nhạc, kịch, xiếc có giấy phép hoạt động do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp.
c) Sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim, trừ các sản phẩm nêu tại khoản 15 Điều 4 Thông tư này”.
+ Tại Điều 11 quy định về thuế suất 10:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…”.
Trường hợp Công ty ký hợp đồng với khách hàng để sản xuất phim quảng cáo 30s không phải là phim truyện, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình thì hoạt động này áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1927/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 998/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 1534/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 1961/CT-TTHT năm 2020 về thuế giá trị gia tăng của dịch vụ quảng cáo tại nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật Điện ảnh 2006
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1927/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 998/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 1534/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 1961/CT-TTHT năm 2020 về thuế giá trị gia tăng của dịch vụ quảng cáo tại nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành