Giới thiệu về Công văn 15519/CTHN-TTHT năm 2024
Công văn 15519/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2024 hướng dẫn chi tiết về việc đăng ký thuế, khai thuế và nộp thuế đối với các cá nhân hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ môi giới bất động sản. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các cá nhân hành nghề môi giới bất động sản nắm rõ nghĩa vụ thuế của mình, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản pháp luật liên quan.
Nghĩa vụ đăng ký thuế của cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, cá nhân có hoạt động kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản thuộc đối tượng phải thực hiện đăng ký thuế để được cấp mã số thuế cá nhân kinh doanh. Các quy định cụ thể bao gồm:
- Đối tượng áp dụng: Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện hoạt động kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập, không thuộc trường hợp làm công ăn lương cho các doanh nghiệp môi giới.
- Thời hạn đăng ký thuế: Cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh hoặc ngày phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định.
- Địa điểm nộp hồ sơ: Cá nhân nộp hồ sơ đăng ký thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân đặt địa điểm kinh doanh hoặc nơi cá nhân cư trú (đăng ký thường trú hoặc tạm trú).
Thành phần hồ sơ đăng ký thuế
Để thực hiện đăng ký thuế lần đầu đối với cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm các giấy tờ sau:
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu quy định tại Thông tư hướng dẫn về đăng ký thuế của Bộ Tài chính.
- Bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc Bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam; bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân có quốc tịch nước ngoài.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (nếu cá nhân đăng ký dưới hình thức hộ kinh doanh).
Quy định về khai thuế và nộp thuế đối với dịch vụ môi giới bất động sản
Bên cạnh việc đăng ký thuế, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải thực hiện nghĩa vụ khai thuế và nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai tùy thuộc vào quy mô hoạt động:
- Ngưỡng doanh thu chịu thuế: Cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Trường hợp doanh thu vượt quá 100 triệu đồng/năm, cá nhân phải nộp thuế theo quy định.
- Thuế suất áp dụng: Đối với hoạt động môi giới bất động sản (được phân loại vào nhóm dịch vụ), tỷ lệ thuế tính trên doanh thu bao gồm: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là 5% và Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là 2%. Tổng tỷ lệ thuế phải nộp là 7% trên doanh thu phát sinh.
- Phương pháp khai thuế: Cá nhân có thể lựa chọn khai thuế theo từng lần phát sinh doanh thu hoặc khai thuế theo phương pháp khoán định kỳ hàng năm tùy thuộc vào mô hình hoạt động và hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Trách nhiệm của các tổ chức liên quan
Công văn cũng lưu ý đối với các doanh nghiệp, sàn giao dịch bất động sản có sử dụng dịch vụ môi giới của cá nhân:
- Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng môi giới với cá nhân không có mã số thuế độc lập hoặc không đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ quy định trước khi chi trả thu nhập cho cá nhân.
- Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp thay thuế cho cá nhân theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15519/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2024 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần One Mount Real Estate
(Địa chỉ: Tầng 1, Tòa văn phòng T26, Khu đô thị Times City, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội; MST: 0109178175)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 01/2024/OMRE-CV ngày 28/02/2024 của Công ty cổ phần One Mount Real Estate (sau đây gọi tắt là Công ty) đề nghị giải đáp vướng mắc về đăng ký thuế của cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 2 Điều 62 Luật kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014 của Quốc hội, quy định điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản:
“2. Cá nhân có quyền kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập nhưng phải có chứng chỉ Hành nghề môi giới bất động sản và đăng ký nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế...
…”
- Căn cứ Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội:
+ Tại Khoản 1 Điều 30 quy định đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế:
“1. Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước...”
- Căn cứ Nghị định số 39/2007/NĐ-CP ngày 16/03/2007 của Chính phủ hướng dẫn về hoạt động thương mại một cách độc lập thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh:
+ Tại Điều 2 quy định đối tượng áp dụng:
“Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau:
1. Cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh (sau đây gọi tắt là cá nhân hoạt động thương mại).
2. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến hoạt động thương mại của cá nhân hoạt động thương mại.”
+ Tại Khoản 1 Điều 3 quy định:
“1. Cá nhân hoạt động thương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một; một số hoặc toàn bộ các hoạt động được pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác nhưng không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “thương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại sau đây:
…
e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.”
- Căn cứ Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp:
+ Tại Khoản 2 Điều 79 quy định về hộ kinh doanh:
“2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh hm động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh trừ trường hợp kinh doanh các ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.”
+ Tại Khoản 1 Điều 87 quy định về đăng ký hộ kinh doanh:
“1. Đăng ký hộ kinh doanh được thực hiện tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh.”
- Căn cứ Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT ngày 18/04/2023 của Bộ Kế hoạch Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp:
“1. Đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Thông tư này là việc hộ kinh doanh đăng ký nội dung về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở. Đăng ký hộ kinh doanh bao gồm đăng ký thành lập hộ kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh và các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác theo quy định.”
- Căn cứ Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế:
+ Tại Khoản 2 Điều 4 quy định người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế:
“i) Hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả cá nhân của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu (sau đây gọi là Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh).
…
n) Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác có nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.”
+ Tại Khoản 8 Điều 7 quy định:
“8. Đối với người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại Điểm i Khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực nơi đặt địa điểm kinh doanh.
a) Hồ sơ đăng ký thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này hoặc hồ sơ khai thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
- Bảng kê cửa hàng, cửa hiệu phụ thuộc mẫu số 03-ĐK-TCT-BK01 ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (nếu có);
- Bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam; bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài.
b) Hồ sơ đăng ký thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu, gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê cửa hàng, cửa hiệu phụ thuộc mẫu số 03-ĐK-TCT-BK01 ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bản sao các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 218/2015/TT-BTC ngày 31/12/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn chính sách và quản lý thuế đối với thương nhân thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu theo Quyết định số 52/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ.”
- Căn cứ Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:
+ Tại Điều 2 quy định đối tượng áp dụng
“1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật, bao gồm cả một số trường hợp sau:
a) Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
…”
Căn cứ các quy định trên, với nội dung hỏi của Công ty, Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn như sau:
Cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 30 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội.
Cá nhân kinh doanh quy định tại Điểm i Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính nộp hồ sơ đăng ký thuế tại Chi cục Thuế nơi đặt địa điểm kinh doanh. Hồ sơ đăng ký thuế thực hiện theo quy định tại Khoản 8 Điều 7 Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính.
Nội dung vướng mắc của Công ty về đăng ký kinh doanh không thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế, đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan đăng ký kinh doanh để được hướng dẫn.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 7 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty Cổ phần One Mount Real Estate được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thương mại 2005
- 2 Quyết định 52/2015/QĐ-TTg về quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư 218/2015/TT-BTC hướng dẫn chính sách và quản lý thuế đối với thương nhân thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu theo Quyết định 52/2015/QĐ-TTg do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 39/2007/NĐ-CP về việc cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập,thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh
- 2 Luật Kinh doanh bất động sản 2014
- 3 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 4 Luật Quản lý thuế 2019
- 5 Thông tư 105/2020/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 1 Công văn 42695/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động môi giới bất động sản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 75579/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với hoạt động môi giới bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 18358/CTHN-TTHT năm 2024 đăng ký người phụ thuộc khác do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 18993/CTHN-TTHT năm 2024 đăng ký người phụ thuộc đối với con đẻ học đại học tại nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 62605/CTHN-TTHT năm 2024 đăng ký thuế, kê khai thay, nộp thuế thay cá nhân kinh doanh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 976/CCTKV02-CNTK năm 2025 rà soát điều chỉnh ngành nghề kinh doanh đã đăng ký thuế do Chi cục Thuế khu vực II ban hành
- 1 Luật Thương mại 2005
- 2 Nghị định 39/2007/NĐ-CP về việc cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập,thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh
- 3 Luật Kinh doanh bất động sản 2014
- 4 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 5 Quyết định 52/2015/QĐ-TTg về quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Thông tư 218/2015/TT-BTC hướng dẫn chính sách và quản lý thuế đối với thương nhân thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu theo Quyết định 52/2015/QĐ-TTg do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 42695/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động môi giới bất động sản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Luật Quản lý thuế 2019
- 9 Thông tư 105/2020/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Bộ Tài chính ban hành
- 11 Công văn 75579/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với hoạt động môi giới bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12 Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 13 Công văn 18358/CTHN-TTHT năm 2024 đăng ký người phụ thuộc khác do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 14 Công văn 18993/CTHN-TTHT năm 2024 đăng ký người phụ thuộc đối với con đẻ học đại học tại nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 15 Công văn 62605/CTHN-TTHT năm 2024 đăng ký thuế, kê khai thay, nộp thuế thay cá nhân kinh doanh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 16 Công văn 976/CCTKV02-CNTK năm 2025 rà soát điều chỉnh ngành nghề kinh doanh đã đăng ký thuế do Chi cục Thuế khu vực II ban hành