Giới thiệu về Công văn 18358/CTHN-TTHT năm 2024
Công văn 18358/CTHN-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2024 hướng dẫn chi tiết về việc đăng ký người phụ thuộc khác đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp người nộp thuế xác định rõ đối tượng, điều kiện và hồ sơ cần thiết để thực hiện giảm trừ gia cảnh cho các đối tượng không phải là con, vợ/chồng hoặc cha mẹ ruột.
1. Đối tượng được xác định là người phụ thuộc khác
Theo hướng dẫn, người phụ thuộc khác của người nộp thuế bao gồm các cá nhân không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng, cụ thể:
- Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
- Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
- Cháu ruột của người nộp thuế (bao gồm con của anh ruột, chị ruột, em ruột).
- Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
2. Điều kiện áp dụng giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc khác
Để được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc khác, đối tượng được đăng ký phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Đối với người trong độ tuổi lao động: Phải bị khuyết tật, không có khả năng lao động theo quy định của pháp luật và không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
- Đối với người ngoài độ tuổi lao động: Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
- Điều kiện về nơi nương tựa: Người phụ thuộc phải là người không nơi nương tựa và người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng.
3. Thành phần hồ sơ chứng minh người phụ thuộc khác
Người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau để làm căn cứ chứng minh người phụ thuộc hợp pháp:
- Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Giấy khai sinh của người phụ thuộc.
- Các giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc (như sổ hộ khẩu, giấy tờ chứng minh quan hệ họ hàng).
- Bản tự khai của người nộp thuế về việc người phụ thuộc không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng không vượt quá 1.000.000 đồng.
- Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú hoặc nơi người phụ thuộc cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng và được người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng. Trường hợp không sống cùng, phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc người phụ thuộc không có ai nương tựa và người nộp thuế đang trực tiếp chu cấp.
- Đối với người trong độ tuổi lao động, phải có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như hồ sơ bệnh án, giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật.
4. Thời hạn đăng ký và nguyên tắc tính giảm trừ
Công văn cũng lưu ý về thời hạn và nguyên tắc áp dụng giảm trừ gia cảnh đối với nhóm đối tượng này:
- Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc khác chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế. Quá thời hạn này, người nộp thuế sẽ không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì các người nộp thuế phải tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế duy nhất.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18358/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2024 |
Kính gửi: Công ty TNHH HORIBA Việt Nam
(Địa chỉ: Lô số 3 và 4, Tầng 16, Tòa nhà Detech Tower II, số 107 Nguyễn Phong Sắc, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội - MST: 0106891412)
Trả lời công văn số HVNHR/CV24001 đề ngày 11/03/2024 của Công ty TNHH HORIBA Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Công ty”) hỏi về đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 hướng dẫn thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và nghị định số 65/2013/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân.
+ Tại Điểm d, Điểm đ Khoản 1, Điều 9 quy định giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc:
“1. Giảm trừ gia cảnh
...d) Người phụ thuộc bao gồm:
...
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
...
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
+ Tại Điểm g quy định về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:
“...g.4) Đối với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này hồ sơ chứng minh gồm:
g.4.1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.
g.4.2) Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
...
Các giấy tờ hợp pháp tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:
- Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).
- Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng)...”
- Căn cứ Tại Khoản 5, Điều 4 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/04/2013 của Chính phủ, quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng giải thích về người độc thân không nơi nương tựa.
“5. Người sống cô đơn không nơi nương tựa là người sống độc thân, không có hoặc không còn thân nhân.”
- Căn cứ Luật số 52/2014/QH13 ngày 19/06/2014 quy định Luật hôn nhân và gia đình.
+ Tại Điều 103 quy định quyền, nghĩa vụ giữa các thành viên khác của gia đình:
“1. Các thành viên gia đình có quyền, nghĩa vụ quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, tôn trọng nhau. Quyền, lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản của các thành viên gia đình quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan được pháp luật bảo vệ...”
+ Tại Điều 104 quy định quyền, nghĩa vụ của ông bà nội, ông bà ngoại và cháu:
“...2. Cháu có nghĩa vụ kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà nội, ông bà ngoại; trường hợp ông bà nội, ông bà ngoại không có con để nuôi dưỡng mình thì cháu đã thành niên có nghĩa vụ nuôi dưỡng.”
+ Tại Điều 105 quy định quyền, nghĩa vụ của anh, chị, em:
“Anh, chị, em có quyền, nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.”
Căn cứ các quy định, trường hợp người lao động làm việc tại Công ty đăng ký giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc là ông, bà; anh, chị, em ruột thì phải đáp ứng điều kiện được tính là người phụ thuộc theo quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 9 và có đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định tại điểm g.4 Khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Đề nghị Công ty căn cứ các quy định trích dẫn nêu trên, đối chiếu với tình hình thực tế để thực hiện theo đúng quy định. Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc về chính sách thuế, công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 1 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH HORIBA Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 46974/CTHN-TTHT năm 2023 về điều kiện và hồ sơ chứng minh giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 69624/CTHN-TTHT năm 2023 về đăng ký người phụ thuộc Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 69625/CTHN-TTHT năm 2023 về đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc có mã số thuế đã chuyển trạng thái thành người nộp thuế do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 29269/CTHN-TTHT năm 2024 về đăng ký người phụ thuộc do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 15519/CTHN-TTHT năm 2024 đăng ký thuế của cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 33318/CTHN-TTHT năm 2024 về đăng ký người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Bộ luật Dân sự 2005
- 2 Nghị định 31/2013/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng
- 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật Hôn nhân và gia đình 2014
- 5 Công văn 46974/CTHN-TTHT năm 2023 về điều kiện và hồ sơ chứng minh giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 69624/CTHN-TTHT năm 2023 về đăng ký người phụ thuộc Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 69625/CTHN-TTHT năm 2023 về đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc có mã số thuế đã chuyển trạng thái thành người nộp thuế do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 29269/CTHN-TTHT năm 2024 về đăng ký người phụ thuộc do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 15519/CTHN-TTHT năm 2024 đăng ký thuế của cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 33318/CTHN-TTHT năm 2024 về đăng ký người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành