Giới thiệu về Công văn 1552/TCT-CS năm 2014
Công văn 1552/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và quy định sử dụng hóa đơn đối với các loại hàng hóa, tài sản phát mãi bán đấu giá. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng và các cơ quan bán đấu giá tài sản trong quá trình xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ hoặc thanh lý tài sản.
Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với tài sản phát mãi, bán đấu giá
Công văn hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ thuế GTGT đối với từng trường hợp cụ thể khi thực hiện phát mãi, bán đấu giá tài sản:
- Đối với tài sản của các tổ chức kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Khi tài sản được đem bán đấu giá hoặc phát mãi để thanh lý, tổ chức có tài sản phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo quy định. Thuế suất thuế GTGT áp dụng tùy thuộc vào danh mục hàng hóa, dịch vụ của tài sản đó theo quy định pháp luật hiện hành.
- Đối với tài sản bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng: Trường hợp tài sản bảo đảm được tổ chức tín dụng xử lý phát mãi để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm, hoạt động này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nếu đáp ứng các điều kiện về chuyển nhượng tài sản bảo đảm quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Đối với tài sản của cá nhân, hộ gia đình không kinh doanh: Việc phát mãi, bán đấu giá tài sản thuộc sở hữu của cá nhân, hộ gia đình không kinh doanh để tiêu dùng hoặc giải quyết nợ nần không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Quy định về việc lập và xuất hóa đơn khi bán tài sản phát mãi, đấu giá
Việc xác định đơn vị có trách nhiệm xuất hóa đơn và loại hóa đơn sử dụng được Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể nhằm đảm bảo tính thống nhất:
- Trường hợp tổ chức có tài sản tự bán hoặc ủy quyền bán đấu giá: Nếu tổ chức sở hữu tài sản là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi tài sản được bán đấu giá thành công, tổ chức này phải lập hóa đơn GTGT giao cho người mua tài sản. Giá bán trên hóa đơn là giá bán đấu giá thành công đã bao gồm thuế GTGT (hoặc chưa bao gồm thuế tùy thuộc vào quy chế đấu giá công bố).
- Trường hợp cơ quan thi hành án hoặc tổ chức cưỡng chế thực hiện phát mãi: Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện tịch thu, phát mãi tài sản theo quyết định của pháp luật, chứng từ bàn giao tài sản hoặc hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung công quỹ nhà nước do cơ quan có thẩm quyền cấp sẽ là căn cứ để người mua làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản.
- Trường hợp tổ chức tín dụng tự xử lý tài sản bảo đảm: Nếu tổ chức tín dụng nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc tự bán tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, tổ chức tín dụng sử dụng hóa đơn, chứng từ theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính đối với hoạt động thanh lý tài sản bảo đảm của các tổ chức tín dụng.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của Công văn 1552/TCT-CS
Công văn 1552/TCT-CS mang lại sự rõ ràng trong việc phân định trách nhiệm thuế và nghĩa vụ hóa đơn giữa các bên liên quan bao gồm: chủ sở hữu tài sản, tổ chức đấu giá, tổ chức tín dụng và người mua tài sản. Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại công văn này giúp:
- Tránh các tranh chấp pháp lý phát sinh giữa người mua trúng đấu giá và đơn vị tổ chức đấu giá về việc bàn giao hóa đơn để làm thủ tục sang tên, trước bạ.
- Đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được thực hiện đúng, đủ, không thất thoát đối với các giao dịch phát mãi tài sản có giá trị lớn.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức tín dụng nhanh chóng giải phóng nợ xấu thông qua việc xử lý tài sản bảo đảm một cách hợp pháp và đúng thủ tục thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1552/TCT-CS | Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 367/CT-KTNB ngày 13/03/2014 của Cục Thuế tỉnh Long An về chính sách thuế GTGT, thuế TNDN và hóa đơn đối với hàng hóa phát mãi bán đấu giá. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ tại khoản 2, Điều 12 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; tại tiết b, Khoản 2, Điều 13, Mục 2, Chương II Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT; tại Khoản 5, Điều 3, Chương II và Khoản 5, Điều 17, Chương VI Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN.
Căn cứ quy định và theo trình bày của Cục Thuế tỉnh Long An nêu tại công văn số 367/CT-KTNB ngày 13/03/2014, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục thuế tại công văn số 367/CT-KTNB ngày 13/03/2014 nêu trên. Cụ thể như sau:
- Đối với thuế GTGT: Thực hiện theo hướng dẫn tại tiết b, Khoản 2, Điều 13, Mục 2, Chương II Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính.
- Đối với thuế TNDN: Đối với tài sản là quyền sử dụng đất: Thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 5, Điều 17, Chương VI Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính; Đối với hàng hóa, dịch vụ khác: Thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 5, Điều 3, Chương II Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính.
- Đối với sử dụng hóa đơn: Thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 12 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Long An được biết.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 969/TCT-DNL năm 2014 hướng dẫn chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1176/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1616/TCT-CS năm 2014 về xuất hóa đơn đối với phí quản lý cấp trên phân bổ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2064/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế và hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 969/TCT-DNL năm 2014 hướng dẫn chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1176/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1616/TCT-CS năm 2014 về xuất hóa đơn đối với phí quản lý cấp trên phân bổ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2064/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế và hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành