Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 15713/BTC-CST được Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc phân loại mặt hàng thực phẩm bổ sung, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình phân loại hàng hóa, áp mã số thuế (mã HS) và tính thuế đối với nhóm mặt hàng này tại cơ quan hải quan.

Bối cảnh và mục đích ban hành Công văn 15713/BTC-CST

Trong thực tế hoạt động xuất nhập khẩu, ranh giới giữa thực phẩm bổ sung (thực phẩm chức năng) và dược phẩm (thuốc) thường rất dễ gây nhầm lẫn. Sự không đồng nhất trong cách hiểu và phân loại dẫn đến việc áp dụng sai mã HS, gây ảnh hưởng trực tiếp đến mức thuế suất thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng cho doanh nghiệp. Công văn 15713/BTC-CST được ban hành nhằm thống nhất quy trình phân loại, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế và hải quan.

Nguyên tắc phân loại mặt hàng thực phẩm bổ sung

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể các nguyên tắc để xác định và phân loại mặt hàng thực phẩm bổ sung như sau:

  • Căn cứ vào bản chất và thành phần sản phẩm: Việc phân loại phải dựa trên tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, thành phần cấu tạo, công dụng, đối tượng sử dụng và liều lượng khuyên dùng của sản phẩm.
  • Phân biệt với dược phẩm (Chương 30): Các sản phẩm chứa vitamin, khoáng chất hoặc các chất dinh dưỡng khác nhằm mục đích nâng cao, duy trì hoặc cải thiện sức khỏe nói chung, không có chỉ định điều trị hoặc phòng ngừa một bệnh cụ thể như thuốc, thì không được phân loại vào Chương 30 (Dược phẩm).
  • Áp dụng mã HS thuộc nhóm 21.06: Các chế phẩm thực phẩm bổ sung, thực phẩm chức năng chưa được chi tiết hoặc ghi nhận ở các nhóm khác trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam sẽ được phân loại vào nhóm 21.06 (Chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác).

Vai trò của hồ sơ pháp lý và công bố sản phẩm

Để đảm bảo tính chính xác khi phân loại hàng hóa, cơ quan hải quan và doanh nghiệp cần căn cứ vào các giấy tờ pháp lý do cơ quan quản lý chuyên ngành cấp:

  • Sản phẩm nhập khẩu phải có Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm do Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế) cấp.
  • Trong trường hợp có sự tranh chấp hoặc không thống nhất về bản chất sản phẩm giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp, cơ quan hải quan sẽ phối hợp với Bộ Y tế để tiến hành trưng cầu giám định, phân tích thành phần nhằm đưa ra kết luận phân loại cuối cùng.

Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp và cơ quan quản lý

Việc áp dụng thống nhất hướng dẫn tại Công văn 15713/BTC-CST mang lại nhiều lợi ích thiết thực:

  • Đối với doanh nghiệp: Giúp doanh nghiệp chủ động trong khâu khai báo hải quan, xác định chính xác mã HS và nghĩa vụ thuế ngay từ đầu, giảm thiểu rủi ro bị truy thu thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính sau thông quan.
  • Đối với cơ quan hải quan: Tạo ra một bộ tiêu chí rõ ràng, đồng bộ để thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa nhanh chóng, hạn chế tối đa sự chồng chéo và không thống nhất giữa các chi cục hải quan địa phương.

BTÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15713/BTC-CST
V/v phân loại mặt hàng thực phẩm bổ sung

Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty TNHH Một thành viên Herbalife Việt Nam

Bộ Tài chính nhận được với công văn số 05/HBL VN/MOF ngày 29/8/2014 của Công ty về hướng dẫn kê khai mã số HS của sản phẩm PPP (Personalized Protein Power), Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Theo thông tin, tài liệu kỹ thuật và mô tả sản phẩm của Công ty gửi kèm công văn số 05/HBL VN/MOF thì sản phẩm này có mục đích sử dụng để tăng cường kiểm soát cơn đói, bổ sung đạm thực vật, hỗ trợ giảm cân, săn chắc cơ bắp. Thành phần của sản phẩm là protein, vani, phụ gia. Yếu tố quyết định của sản phẩm là protein, còn vani và phụ gia chỉ tạo mùi và định vị cho sản phẩm, là thành phần phụ trợ và do vậy, protein quyết định chức năng của sản phẩm là bổ sung đạm vào cơ thể, dùng chung với các sản phẩm khác hỗ trợ trong việc giảm cân và săn chắc cơ bắp. Sản phẩm sử dụng ăn ngay cùng với các thực phẩm khác.

Căn cứ các thông tin của doanh nghiệp, căn cứ yếu tố quyết định trong thành phần của sản phẩm và mục đích, chức năng và cách dùng của sản phẩm, căn cứ quy tắc 1 hướng dẫn phân loại theo HS thì sản phẩm thuộc nhóm 21.06 (chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác), mã số 2106.10.00: Protein cô đặc và chất protein được làm rắn (theo quy tắc 1).

Bộ Tài chính trả lời để công ty được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC;
- TCHQ;
- Lưu: VT, CST (PXNK).

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH THUẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Hoàng Mạnh Tuấn

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 15713/BTC-CST năm 2014 về phân loại mặt hàng thực phẩm bổ sung do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 15713/BTC-CST
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 29/10/2014
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Hoàng Mạnh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/10/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 15713/BTC-CST năm 2014 về phân loại...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký