Công văn 15713/BTC-CST được Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc phân loại mặt hàng thực phẩm bổ sung, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình phân loại hàng hóa, áp mã số thuế (mã HS) và tính thuế đối với nhóm mặt hàng này tại cơ quan hải quan.
Bối cảnh và mục đích ban hành Công văn 15713/BTC-CST
Trong thực tế hoạt động xuất nhập khẩu, ranh giới giữa thực phẩm bổ sung (thực phẩm chức năng) và dược phẩm (thuốc) thường rất dễ gây nhầm lẫn. Sự không đồng nhất trong cách hiểu và phân loại dẫn đến việc áp dụng sai mã HS, gây ảnh hưởng trực tiếp đến mức thuế suất thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng cho doanh nghiệp. Công văn 15713/BTC-CST được ban hành nhằm thống nhất quy trình phân loại, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế và hải quan.
Nguyên tắc phân loại mặt hàng thực phẩm bổ sung
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể các nguyên tắc để xác định và phân loại mặt hàng thực phẩm bổ sung như sau:
- Căn cứ vào bản chất và thành phần sản phẩm: Việc phân loại phải dựa trên tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, thành phần cấu tạo, công dụng, đối tượng sử dụng và liều lượng khuyên dùng của sản phẩm.
- Phân biệt với dược phẩm (Chương 30): Các sản phẩm chứa vitamin, khoáng chất hoặc các chất dinh dưỡng khác nhằm mục đích nâng cao, duy trì hoặc cải thiện sức khỏe nói chung, không có chỉ định điều trị hoặc phòng ngừa một bệnh cụ thể như thuốc, thì không được phân loại vào Chương 30 (Dược phẩm).
- Áp dụng mã HS thuộc nhóm 21.06: Các chế phẩm thực phẩm bổ sung, thực phẩm chức năng chưa được chi tiết hoặc ghi nhận ở các nhóm khác trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam sẽ được phân loại vào nhóm 21.06 (Chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác).
Vai trò của hồ sơ pháp lý và công bố sản phẩm
Để đảm bảo tính chính xác khi phân loại hàng hóa, cơ quan hải quan và doanh nghiệp cần căn cứ vào các giấy tờ pháp lý do cơ quan quản lý chuyên ngành cấp:
- Sản phẩm nhập khẩu phải có Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm do Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế) cấp.
- Trong trường hợp có sự tranh chấp hoặc không thống nhất về bản chất sản phẩm giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp, cơ quan hải quan sẽ phối hợp với Bộ Y tế để tiến hành trưng cầu giám định, phân tích thành phần nhằm đưa ra kết luận phân loại cuối cùng.
Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp và cơ quan quản lý
Việc áp dụng thống nhất hướng dẫn tại Công văn 15713/BTC-CST mang lại nhiều lợi ích thiết thực:
- Đối với doanh nghiệp: Giúp doanh nghiệp chủ động trong khâu khai báo hải quan, xác định chính xác mã HS và nghĩa vụ thuế ngay từ đầu, giảm thiểu rủi ro bị truy thu thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính sau thông quan.
- Đối với cơ quan hải quan: Tạo ra một bộ tiêu chí rõ ràng, đồng bộ để thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa nhanh chóng, hạn chế tối đa sự chồng chéo và không thống nhất giữa các chi cục hải quan địa phương.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15713/BTC-CST | Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH Một thành viên Herbalife Việt Nam
Bộ Tài chính nhận được với công văn số 05/HBL VN/MOF ngày 29/8/2014 của Công ty về hướng dẫn kê khai mã số HS của sản phẩm PPP (Personalized Protein Power), Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Theo thông tin, tài liệu kỹ thuật và mô tả sản phẩm của Công ty gửi kèm công văn số 05/HBL VN/MOF thì sản phẩm này có mục đích sử dụng để tăng cường kiểm soát cơn đói, bổ sung đạm thực vật, hỗ trợ giảm cân, săn chắc cơ bắp. Thành phần của sản phẩm là protein, vani, phụ gia. Yếu tố quyết định của sản phẩm là protein, còn vani và phụ gia chỉ tạo mùi và định vị cho sản phẩm, là thành phần phụ trợ và do vậy, protein quyết định chức năng của sản phẩm là bổ sung đạm vào cơ thể, dùng chung với các sản phẩm khác hỗ trợ trong việc giảm cân và săn chắc cơ bắp. Sản phẩm sử dụng ăn ngay cùng với các thực phẩm khác.
Căn cứ các thông tin của doanh nghiệp, căn cứ yếu tố quyết định trong thành phần của sản phẩm và mục đích, chức năng và cách dùng của sản phẩm, căn cứ quy tắc 1 hướng dẫn phân loại theo HS thì sản phẩm thuộc nhóm 21.06 (chế phẩm thực phẩm chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác), mã số 2106.10.00: Protein cô đặc và chất protein được làm rắn (theo quy tắc 1).
Bộ Tài chính trả lời để công ty được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.
- 1 Công văn 4840/TCHQ-TXNK về phân loại mặt hàng thực phẩm bổ sung có tên thương mại Mega T và Mega G do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 12677/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại mặt hàng Modul LED P10 (3 màu) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 12931/TCHQ-TXNK năm 2014 phân loại mặt hàng “Kem trị mụn trứng cá” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 7744/BTC-TCHQ năm 2015 về phân loại mặt hàng cao su do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 908/TCHQ-TXNK năm 2017 về giải phóng hàng trong thời gian chờ xem xét, giải quyết việc phân loại mặt hàng thực phẩm bổ sung do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 4840/TCHQ-TXNK về phân loại mặt hàng thực phẩm bổ sung có tên thương mại Mega T và Mega G do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 12677/TCHQ-TXNK năm 2014 về phân loại mặt hàng Modul LED P10 (3 màu) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 12931/TCHQ-TXNK năm 2014 phân loại mặt hàng “Kem trị mụn trứng cá” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 7744/BTC-TCHQ năm 2015 về phân loại mặt hàng cao su do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 908/TCHQ-TXNK năm 2017 về giải phóng hàng trong thời gian chờ xem xét, giải quyết việc phân loại mặt hàng thực phẩm bổ sung do Tổng cục Hải quan ban hành