Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 7744/BTC-TCHQ

Công văn 7744/BTC-TCHQ được Bộ Tài chính ban hành năm 2015 nhằm hướng dẫn chi tiết về việc phân loại mặt hàng cao su xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất áp dụng mã số HS (Harmonized System) đối với các sản phẩm cao su, đặc biệt là việc phân biệt giữa cao su tự nhiên, cao su tổng hợp và cao su hỗn hợp, từ đó xác định đúng mức thuế suất và tạo sự minh bạch trong hoạt động thông quan hàng hóa.

Các nội dung cốt lõi của Công văn 7744/BTC-TCHQ

- Nguyên tắc phân loại mặt hàng cao su theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

  • Việc phân loại mặt hàng cao su phải căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Chú giải chi tiết Danh mục HS, Chú giải phân nhóm và các quy tắc giải thích việc phân loại hàng hóa.
  • Xác định rõ ranh giới kỹ thuật và thành phần hóa học để phân biệt giữa cao su tự nhiên (nhóm 40.01), cao su tổng hợp (nhóm 40.02) và cao su hỗn hợp chưa lưu hóa (nhóm 40.05).

- Tiêu chí phân biệt cao su tự nhiên và cao su hỗn hợp

  • Cao su tự nhiên (Nhóm 40.01): Bao gồm cao su tự nhiên, nhựa cây balata, gutta-percha, guayule, chicle và các loại nhựa tự nhiên tương tự, ở dạng nguyên bản hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải. Việc pha trộn một lượng nhỏ chất chống đông, chất bảo quản hoặc chất điều chỉnh thể trạng không làm thay đổi bản chất của nhóm này.
  • Cao su hỗn hợp (Nhóm 40.05): Là cao su chưa lưu hóa, dạng hỗn hợp với muội than (carbon black) hoặc silica, hoặc hỗn hợp của cao su tự nhiên với cao su tổng hợp, được pha trộn trước hoặc sau khi đông tụ, ở dạng nguyên bản hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải.
  • Sự hiện diện của các chất phụ gia, chất độn, chất hóa dẻo hoặc các tác nhân lưu hóa là căn cứ quyết định để chuyển đổi phân loại từ nhóm 40.01 hoặc 40.02 sang nhóm 40.05.

- Quy trình kiểm tra, phân tích và giám định hải quan

  • Đối với các lô hàng cao su có nghi ngờ về thành phần cấu tạo hoặc không thể xác định trực quan bằng mắt thường, cơ quan Hải quan phải thực hiện lấy mẫu gửi phân tích tại các Trung tâm phân tích phân loại của Tổng cục Hải quan hoặc các tổ chức giám định độc lập có thẩm quyền.
  • Kết quả phân tích hàm lượng cao su khô, hàm lượng chất độn (silica, carbon black...) và các chất phụ gia khác là cơ sở pháp lý duy nhất để áp mã HS chính xác cho lô hàng.
  • Yêu cầu người khai hải quan cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật, quy trình sản xuất và bảng phân tích thành phần (COA - Certificate of Analysis) của nhà sản xuất để đối chiếu.

- Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho các đơn vị Hải quan địa phương

  • Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thống nhất thực hiện phân loại theo đúng hướng dẫn tại Công văn này, tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng áp mã HS khác nhau tại các cửa khẩu khác nhau.
  • Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng cao su hỗn hợp có mức thuế suất ưu đãi thấp, nhằm ngăn chặn hành vi gian lận thương mại thông qua việc khai sai mã số hàng hóa.
  • Trường hợp phát hiện có sự không thống nhất trong kết quả phân loại giữa các đơn vị, phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan để xem xét, giải quyết dứt điểm.

Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp và quản lý nhà nước

Công văn 7744/BTC-TCHQ mang lại sự rõ ràng về mặt pháp lý, giúp doanh nghiệp xuất nhập khẩu cao su chủ động trong việc xác định mã HS, tính toán chi phí thuế và giảm thiểu rủi ro bị xử phạt do khai sai mã hàng. Đối với cơ quan quản lý, văn bản này là công cụ hữu hiệu để tăng cường hiệu quả quản lý thuế, chống thất thu ngân sách nhà nước và đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp trong ngành cao su.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7744/BTC-TCHQ
V/v phân loại mặt hàng cao su

Hà Nội, ngày 11 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ ý kiến của Bộ Công thương tại công văn số 3179/BCT-HC ngày 01/4/2015, theo đó thành phần rosin và axit béo trong quá trình sản xuất cao su tổng hợp SBR 1502, SBR 1712, SBR 1723 đóng vai trò là chất nhũ hóa, thành phần dầu khoáng trong quá trình sản xuất cao su tổng hợp SBR 1712, SBR 1723, SBR 9540 có vai trò bảo quản cao su được lâu mà không bị cứng, đều không phải là chất hóa dẻo;

Căn cứ ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ tại công văn số 1528/BKHCN-CNN ngày 15/5/2015, theo đó vai trò của thành phần rosin, axit béo trong quá trình sản xuất cao su tổng hợp là chất nhũ hóa khi dùng rosin, axit béo cho quá trình tổng hợp styrene-butadiene bằng phương pháp nhũ tương; vai trò thành phần dầu khoáng trong quá trình sản xuất cao su tổng hợp là chất hóa dẻo;

Bộ Tài chính hướng dẫn phân loại thống nhất như sau:

Mặt hàng cao su tổng hợp SBR 1502, SBR 1712, SBR 1723, SBR 9540 có kết quả phân tích là hỗn hợp cao su styrene-butadiene, axit béo, rosin và dầu khoáng, thuộc nhóm 40.02.

Bộ Tài chính thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TT. Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để b/cáo);
- Bộ Công thương;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Vụ CST; Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính);
- Tổng cục Hải quan (Cục KTSTQ, Trung tâm PTPLHHXNK và các Chi nhánh, Cục Thuế xuất nhập khẩu);
- Hiệp hội Cao su Việt Nam;
- Công ty cổ phần cao su Sao Vàng; (231 Nguyễn Trãi, Thượng Đình, Thanh Xuân, HN)
- Công ty cổ phần công nghiệp cao su Miền Nam; (180 Nguyễn Thị Minh Khai, quận 3, TP.HCM)
- Công ty TNHH cao su INOUE Việt Nam; (Xã Thanh Lâm, huyện Mê Linh, Hà Nội)
- Công ty TNHH Quốc tế Việt Trung; (73/419F Phan Huy Ích, phường 12, Gò vấp, TP. HCM)
- Công ty cổ phần Giầy Cẩm Bình; (Thị trấn Lai Cách, huyện Cẩm Giàng, Hải Dương)
- Lưu: VT, TCHQ (60b).

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Dương Thái

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 7744/BTC-TCHQ năm 2015 về phân loại mặt hàng cao su do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 7744/BTC-TCHQ
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/06/2015
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Nguyễn Dương Thái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/06/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 7744/BTC-TCHQ năm 2015 về phân loại...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký