Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 1573/TCHQ-GSQL

Công văn 1573/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương liên quan đến việc sử dụng hóa đơn đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ. Văn bản này tập trung làm rõ việc áp dụng các quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ khi thực hiện thủ tục hải quan đối với loại hình xuất nhập khẩu đặc thù này.

- Quy định về loại hóa đơn sử dụng trong thủ tục xuất khẩu tại chỗ

  • Theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, việc xác định loại hóa đơn sử dụng trong hồ sơ hải quan đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ phải căn cứ chặt chẽ vào quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan về thuế và hải quan.
  • Đối với doanh nghiệp nội địa xuất khẩu tại chỗ (giao hàng tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài): Doanh nghiệp phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) hoặc hóa đơn bán hàng (đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp) để thực hiện thủ tục hải quan, thay vì sử dụng hóa đơn thương mại như các hoạt động xuất khẩu thông thường ra nước ngoài.
  • Đối với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thực hiện xuất khẩu tại chỗ: Sử dụng hóa đơn bán hàng theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ khi làm thủ tục hải quan.
  • Người khai hải quan có trách nhiệm khai báo thông tin hóa đơn điện tử trên tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ để cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, đối chiếu trên hệ thống dữ liệu.

- Thời điểm phát hành và xuất trình hóa đơn khi làm thủ tục hải quan

  • Doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ phải lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Khi làm thủ tục hải quan xuất khẩu tại chỗ, người khai hải quan phải khai báo thông tin về hóa đơn trên tờ khai hải quan hoặc đính kèm hóa đơn điện tử vào hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
  • Cơ quan hải quan sẽ thực hiện kiểm tra đối chiếu thông tin hóa đơn do người khai hải quan cung cấp với thông tin hóa đơn trên hệ thống dữ liệu của cơ quan thuế để quyết định thông quan hàng hóa, đảm bảo tính đồng bộ và chính xác giữa dữ liệu hải quan và dữ liệu thuế nội địa.

- Hướng dẫn xử lý vướng mắc và phối hợp giữa các cơ quan quản lý

  • Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện thống nhất theo đúng quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, nghiêm cấm việc tự ý yêu cầu doanh nghiệp nộp thêm các chứng từ ngoài quy định gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc liên quan đến việc tra cứu, đối chiếu hóa đơn điện tử trên hệ thống của cơ quan thuế, cơ quan hải quan địa phương cần chủ động phối hợp với cơ quan thuế đồng cấp để xác minh, giải quyết kịp thời cho doanh nghiệp, tránh tình trạng ách tắc hàng hóa.
  • Doanh nghiệp cần chủ động nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán và hóa đơn điện tử để đảm bảo việc truyền nhận dữ liệu hóa đơn thông suốt với cơ quan thuế và cơ quan hải quan, hạn chế tối đa sai sót khi khai báo hải quan.

Ý nghĩa và tác động của Công văn 1573/TCHQ-GSQL

Công văn 1573/TCHQ-GSQL mang lại sự rõ ràng về mặt pháp lý, giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan về việc sử dụng hóa đơn trong hoạt động xuất khẩu tại chỗ. Việc áp dụng đồng bộ hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP trong thủ tục hải quan không chỉ giúp tăng cường tính minh bạch, hạn chế gian lận thương mại, hoàn thuế sai quy định mà còn đẩy nhanh tiến trình cải cách hành chính và chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về hải quan và thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1573/TCHQ-GSQL
V/v: sử dụng hóa đơn đối với hình thức xuất khẩu tại chỗ

Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2011

 

Kính gửi: Tổng cục Thuế.

Trả lời công văn số 2099/TCT-KK ngày 25/03/2011 của Tổng cục Thuế về việc tham gia ý kiến tại công văn số 10/03/2011KT ngày 10/03/2011 của Công ty TNHH SAMIL VINA về việc sử dụng hóa đơn đối với loại hình xuất khẩu tại chỗ, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về hóa đơn xuất khẩu (Invoice, Commerical Invoice):

Hóa đơn thương mại, hóa đơn xuất khẩu là chứng từ do người bán lập để đòi tiền người mua hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế. Tuy nhiên, để đơn giản hóa thủ tục hải quan, tại khoản 1, Điều 7 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ và khoản 1, Điều 11 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 6/12/2010 của Bộ Tài chính không quy định người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hóa đơn xuất khẩu cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.

Các chứng từ doanh nghiệp phải nộp hoặc xuất trình khi làm thủ tục khấu trừ thuế GTGT thì thực hiện theo các văn bản hướng dẫn về thuế GTGT.

2. Đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ:

Khi làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ, người khai hải quan phải nộp cho cơ quan hải quan hóa đơn thương mại do khách hàng nước ngoài (người đứng trung gian) lập gửi cho doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ. Trong hồ sơ xuất khẩu tại chỗ, cơ quan hải quan không yêu cầu doanh nghiệp xuất khẩu phải nộp hóa đơn thương mại khi làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ.

Tuy nhiên, do doanh nghiệp được tự giao nhận hàng hóa khi làm thủ tục hải quan theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ, nên để quản lý chặt chẽ, trong hồ sơ hải quan đối với hình thức này tại Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính, Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/04/2009 và khoản 4, Điều 41 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 6/12/2010 của Bộ Tài chính đều quy định trong hồ sơ hải quan khi làm thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ phải có hóa đơn GTGT.

Tại điểm k, khoản 1 Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính quy định “Tổ chức, cá nhân được sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào khu phi thuế quan và các trường hợp khác được coi như xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thương mại”.

Vì vậy, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

a. Nếu hóa đơn GTGT chỉ được sử dụng khi mua bán nội địa như quy định tai điểm b, khoản 1, Điều 4 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và điểm a, khoản 2, Điều 3 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính thì khi làm thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ doanh nghiệp nộp bản sao (xuất trình bản chính) phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ có đầy đủ chữ ký của các bên liên quan thay cho hóa đơn GTGT quy định tại khoản 4, Điều 41 và khoản 7 Điều 118 Thông tư số 194/2010/TT-BTC; không yêu cầu doanh nghiệp nộp hóa đơn xuất khẩu khi làm thủ tục hải quan.

Lý do: - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ có đầy đủ thông tin thể hiện việc giao nhận hàng giữa người xuất khẩu tại chỗ và người nhập khẩu tại chỗ tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi, quản lý của cơ quan Hải quan.

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ là chứng từ để vận chuyển hàng hóa xuất khẩu đến địa điểm làm thủ tục hải quan theo quy định tại điểm 2.3 Phụ lục 4 ban hành kèm Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính.

- Hóa đơn xuất khẩu chỉ có chữ ký của người bán hàng, không đầy đủ thông tin thể hiện việc giao nhận hàng, gây khó khăn cho việc quản lý của Hải quan.

b. Nếu hóa đơn GTGT vẫn được sử dụng cho hàng hóa xuất khẩu tại chỗ như quy định tại điểm k, khoản 1, Điều 4 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính thì khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ doanh nghiệp nộp cho cơ quan hải quan 01 bản sao (đóng dấu của doanh nghiệp) hóa đơn GTGT do người xuất khẩu lập như quy định tại khoản 4, Điều 41 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 6/12/2010 của Bộ Tài chính.

c. Tổng cục Hải quan đề nghị sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo mẫu tham khảo ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC khi làm thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ như nêu tại điểm a trên đây, vừa không trái với Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và thuận lợi cho quản lý của Hải quan.

3. Vướng mắc về hóa đơn GTGT khi làm thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ là vướng mắc chung, vì vậy, đề nghị Tổng cục Thuế trình Bộ ban hành văn bản hướng dẫn chung cho cả nước để thực hiện thống nhất và gửi cho Công ty TNHH SAMIL VINA 01 bản, không nên chỉ làm văn bản trả lời Công ty TNHH SAMIL VINA.

Kính chuyển Tổng cục Thuế để tổng hợp trình lãnh đạo Bộ./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế, Vụ CST (BTC);
- Cục Thuế XNK;
- Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1573/TCHQ-GSQL về sử dụng hóa đơn đối với hình thức xuất khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 1573/TCHQ-GSQL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/04/2011
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Vũ Ngọc Anh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/04/2011
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1573/TCHQ-GSQL về sử dụng hóa đơn đố...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký