Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 15893/CT-HTr năm 2015

Công văn 15893/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ dành cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế cấp dưới nhằm xác định chính xác khoản thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình ghi nhận doanh thu, chi phí và các khoản thu nhập khác của người nộp thuế trên địa bàn.

Các nội dung cốt lõi về xác định thu nhập chịu thuế TNDN

Theo tinh thần hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, việc xác định thu nhập chịu thuế TNDN phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc pháp lý sau:

  • Nguyên tắc xác định doanh thu tính thuế: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ: Doanh nghiệp chỉ được trừ các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật; và phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
  • Các khoản chi phí không được trừ: Hướng dẫn loại trừ các khoản chi không có hóa đơn chứng từ, chi vượt định mức quy định, hoặc các khoản chi không liên quan trực tiếp đến hoạt động tạo ra doanh thu chịu thuế của doanh nghiệp.
  • Xử lý các khoản thu nhập khác: Các khoản thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ quyền sở hữu tài sản, hoặc chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ tính thuế phải được hạch toán riêng biệt và kê khai nộp thuế theo đúng quy định hiện hành.

Ý nghĩa và hướng dẫn áp dụng đối với doanh nghiệp

Công văn 15893/CT-HTr là tài liệu tham khảo pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp chủ động rà soát lại hệ thống sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ trước khi thực hiện quyết toán thuế TNDN. Việc áp dụng đúng các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong các kỳ thanh tra, kiểm tra thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15893/CT-HTr
V/v: trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 09 tháng 04 năm 2015

 

Kính gửi: Chi cục Thuế quận Bắc Từ Liêm

Cục thuế TP Hà Nội nhận được Công văn số 1780/CCT-TTHT& AC ngày 20/3/2015 của Chi cục Thuế quận Bắc Từ Liêm hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ điểm b, Khoản 1, Điều 9 Nghị định số 218/NĐ-CP ngày 26/12/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2014 trở đi, quy định:

“Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi quy định tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

….

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Đối với các trường hợp: Mua hàng hóa là nóng, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra, mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt, mua đồ dùng, tài sản, của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra và dịch vụ mua của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh phải có chứng từ thanh toán chi trả tiền cho người bán và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp kinh doanh ký và chịu trách nhiệm.”

- Căn cứ điểm 2.4, khoản 2, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

….

2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư này) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:

- Mua hàng hóa là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;

- Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;

- Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;

- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;

- Mua đồ dùng, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;

- Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).

Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê tính vào chi phí được trừ nêu trên không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.”

- Căn cứ khoản 2, Điều 83 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cụ thể:

“Điều 83. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật

1. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực.

Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường hợp văn bản có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó.

2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.”

- Căn cứ khoản 19, Điều 3 Luật bảo vệ và phát triển rừng, quy định:

“19. Lâm sản là sản phẩm khai thác từ rừng gồm thực vật rừng, động vật rừng và các sinh vật rừng khác. Lâm sản gồm gỗ và lâm sản ngoài gỗ.”

- Căn cứ vào các quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Trường hợp trong năm 2014 Công ty cổ phần Hàng hóa Quốc Tế Leeson thu mua lâm sản của người trồng trọt, sản xuất trực tiếp bán ra, không có hóa đơn bán hàng thì thuộc đối tượng được lập bảng kê mẫu 01/TNDN để xác định chi phí được trừ theo quy định tại điểm b, Khoản 1, Điều 9 Nghị định số 218/NĐ-CP nêu trên.

Đề nghị Chi cục Thuế quận Bắc Từ Liêm yêu cầu Công ty cổ phần Hàng hóa Quốc tế Leeson cung cấp đầy đủ các văn bản, tài liệu của cơ quan có thẩm quyền chứng minh ván lạng gỗ Bạch đàn là lâm sản của người trồng trọt, sản xuất trực tiếp bán ra, không có hóa đơn bán hàng theo các quy định nêu trên để hướng dẫn đơn vị thực hiện lập bảng kê mẫu 01/TNDN.

Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Chi cục Thuế quận Bắc Từ Liêm biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Thái Dũng Tiến

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 15893/CT-HTr năm 2015 xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 15893/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 09/04/2015
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Thái Dũng Tiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/04/2015
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 15893/CT-HTr năm 2015 xác định thu n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký