Tổng quan về Công văn 15939/BTC-TCHQ
Công văn 15939/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc phân loại và xử lý thuế đối với các mặt hàng xe ô tô nhập khẩu được khai báo là xe chở tiền. Đây là văn bản quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp nhập khẩu trong việc xác định đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với loại phương tiện đặc thù này.
1. Tiêu chuẩn xác định xe ô tô chuyên dùng chở tiền
Để được hưởng các chính sách ưu đãi thuế dành cho xe chuyên dùng, xe ô tô khai báo là xe chở tiền phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
- Thiết kế cấu tạo đặc thù: Xe phải được thiết kế, đóng mới hoặc cải tạo chuyên biệt cho việc vận chuyển tiền, có khoang chở tiền độc lập được gia cố chống đột nhập, chống cháy và có hệ thống khóa bảo mật an toàn.
- Trang thiết bị chuyên dùng đi kèm: Phải trang bị đầy đủ các thiết bị hỗ trợ như hệ thống báo động, thiết bị định vị GPS, camera giám sát khoang chứa tiền, hệ thống liên lạc chuyên dụng và bình chữa cháy tự động.
- Giấy chứng nhận chất lượng: Doanh nghiệp nhập khẩu phải xuất trình được Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp, trong đó ghi rõ loại phương tiện là xe chở tiền.
2. Chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đối với xe chở tiền
Chính sách thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe chở tiền được phân loại dựa trên tính chất chuyên dùng của phương tiện:
- Trường hợp không chịu thuế TTĐB: Các xe ô tô được thiết kế và sản xuất chỉ để chở tiền, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn xe chuyên dùng theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và các văn bản hướng dẫn thi hành thì thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Trường hợp phải nộp thuế TTĐB: Đối với các dòng xe ô tô thông thường (như xe SUV, xe bán tải, xe van) chỉ được lắp đặt thêm một số thiết bị đơn giản hoặc không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật của xe chở tiền chuyên dùng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước thì vẫn phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo mức thuế suất tương ứng với dung tích xi lanh hoặc loại xe chở người.
3. Quy định về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Việc áp dụng thuế nhập khẩu và thuế GTGT đối với xe chở tiền được thực hiện thống nhất theo các nguyên tắc sau:
- Thuế nhập khẩu: Áp mã HS code và thuế suất thuế nhập khẩu dựa trên kết quả phân loại chi tiết của cơ quan hải quan. Nếu xe được xác định là xe chuyên dùng chở tiền (mã HS riêng), mức thuế suất ưu đãi sẽ được áp dụng theo Biểu thuế nhập khẩu hiện hành. Ngược lại, nếu không đủ điều kiện, xe sẽ bị áp mã theo chủng loại xe chở người hoặc xe chở hàng thông thường.
- Thuế giá trị gia tăng: Áp dụng mức thuế suất thuế GTGT theo quy định chung đối với mặt hàng phương tiện vận tải nhập khẩu, trừ các trường hợp đặc biệt được miễn thuế theo quy định của Luật Thuế GTGT.
4. Trách nhiệm kiểm tra và giám sát của cơ quan Hải quan
Bộ Tài chính yêu cầu Tổng cục Hải quan chỉ đạo các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện nghiêm túc các biện pháp nghiệp vụ sau:
- Kiểm tra thực tế hàng hóa: Thực hiện kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế phương tiện nhập khẩu, đối chiếu kỹ lưỡng các thông số kỹ thuật, trang thiết bị thực tế trên xe với hồ sơ đăng kiểm và tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.
- Phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để xác minh tính chính xác của các chứng nhận chuyên dùng, tránh tình trạng doanh nghiệp lợi dụng khai báo sai chủng loại nhằm gian lận, trốn thuế.
- Xử lý vi phạm: Trường hợp phát hiện doanh nghiệp khai báo không trung thực, tự ý cải tạo xe thông thường thành xe chở tiền giả tạo để trốn thuế, cơ quan hải quan sẽ tiến hành ấn định thuế, xử phạt vi phạm hành chính hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra tùy theo mức độ vi phạm.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15939/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Để xử lý vướng mắc trong việc phân loại và thủ tục thông quan xe chở tiền nhập khẩu đối với các trường hợp phát sinh trước thời điểm Thông tư số 110/2010/TT-BTC có hiệu lực thi hành, ngày 09/8/2010, Bộ Tài chính đã có công văn số 10361/BTC-CST hướng dẫn việc thực hiện. Tiếp theo công văn số 10361/BTC-CST, Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác nhận xe ôtô nhập khẩu đảm bảo tiêu chuẩn xe thiết kế chở tiền như sau:
1. Doanh nghiệp nhập khẩu xe xuất trình xác nhận của Ngân hàng Nhà nước nêu rõ xe đạt tiêu chuẩn xe thiết kế chở tiền theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (theo mẫu tại Thông tư 110/2010/TT-BTC).
2. Sau khi doanh nghiệp xuất trình xác nhận của Ngân hàng Nhà nước về việc xe nhập khẩu đạt tiêu chuẩn xe thiết kế chở tiền, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu đối chiếu hàng hóa thực tế nhập khẩu, hồ sơ, tài liệu của lô hàng đối chiếu với xác nhận của NHNN nếu phù hợp thì phân loại vào xe ôtô thiết kế chở tiền; trường hợp không đảm bảo tiêu chuẩn thì phân loại theo đúng chủng loại nhập khẩu tương ứng với mã số hàng hóa tại Biểu thuế nhập khẩu.
Bộ Tài chính thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 110/2010/TT-BTC hướng dẫn việc xác nhận và thông quan xe thiết kế chở tiền thuộc phân nhóm 8705.10 tại biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 10361/BTC-CST hướng dẫn phân loại và thủ tục thông quan xe thiết kế chở tiền do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 23/2023/TT-NHNN quy định tiêu chuẩn kỹ thuật kho tiền và xe chở tiền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành