Tóm tắt Công văn 15941/BTC-TCHQ năm 2013 về xử lý thuế xuất khẩu phế liệu thép không gỉ cán nguội
Công văn 15941/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành năm 2013 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế và thủ tục hải quan đối với mặt hàng phế liệu thép không gỉ cán nguội thu hồi từ quá trình sản xuất, gia công xuất khẩu. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp thống nhất cách áp mã thuế và tính thuế đối với phế liệu kim loại phát sinh trong hoạt động công nghiệp.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Áp dụng đối với các doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu hoặc thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài, trong quá trình sản xuất phát sinh phế liệu thép không gỉ cán nguội.
- Hướng dẫn cơ quan hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất quy trình kiểm tra, áp mã số HS và tính thuế xuất khẩu đối với lượng phế liệu này khi doanh nghiệp làm thủ tục xuất khẩu ra nước ngoài hoặc bán vào thị trường nội địa.
- Quy định về phân loại và áp mã số HS đối với phế liệu thép không gỉ
- Mặt hàng phế liệu thép không gỉ cán nguội được xác định phân loại vào nhóm 72.04 (Phế liệu và mảnh vụn sắt hoặc thép; các thỏi đúc phế liệu bằng sắt hoặc thép).
- Mã số chi tiết áp dụng cụ thể là 7204.21.00 (Phế liệu và mảnh vụn của thép hợp kim: Thép không gỉ). Việc áp mã này phải căn cứ vào hồ sơ kỹ thuật, thực tế hàng hóa xuất khẩu và kết quả giám định của cơ quan chức năng để đảm bảo tính chính xác.
- Chính sách thuế xuất khẩu đối với phế liệu thu hồi từ sản xuất
- Trường hợp xuất khẩu ra nước ngoài: Doanh nghiệp khi xuất khẩu phế liệu thép không gỉ thu hồi từ quá trình sản xuất hàng xuất khẩu phải kê khai và nộp thuế xuất khẩu theo mức thuế suất quy định tại Biểu thuế xuất khẩu hiện hành đối với mã hàng 7204.21.00.
- Trường hợp tiêu thụ nội địa: Nếu doanh nghiệp chế xuất hoặc doanh nghiệp thực hiện hợp đồng gia công bán phế liệu này vào thị trường nội địa Việt Nam thì phải làm thủ tục hải quan chuyển đổi mục đích sử dụng, kê khai nộp thuế giá trị gia tăng và các loại thuế liên quan theo quy định pháp luật về quản lý phế liệu nội địa.
- Cơ sở tính thuế: Trị giá tính thuế xuất khẩu đối với phế liệu được xác định theo nguyên tắc trị giá hải quan quy định tại Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành, phản ánh đúng giá trị giao dịch thực tế của hàng hóa xuất khẩu.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan Hải quan địa phương
- Bộ Tài chính yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với các lô hàng khai báo là phế liệu thép không gỉ cán nguội để tránh tình trạng gian lận thương mại, khai sai mã số thuế hoặc khai sai chủng loại nhằm trốn thuế.
- Đối với các trường hợp phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền trong quá trình áp dụng, các đơn vị hải quan địa phương cần kịp thời báo cáo Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng vẫn quản lý chặt chẽ nguồn thu ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15941/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH Posco VST; |
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ thông báo tại công văn số 8285/VPCP-KTTH ngày 04/10/2013 của Văn phòng Chính phủ; Căn cứ khoản 4 Điều 15 Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/10/2010; Ý kiến của Bộ Công Thương tại công văn số 7259/BCT-CNNg ngày 15/8/2013 và ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 5902/BKHĐT-KTCN ngày 15/8/2013 về việc phế liệu thép không gỉ xuất khẩu của Công ty TNHH Posco VST là hàng hóa được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu, Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện như sau:
1. Công ty TNHH Posco VST cung cấp hồ sơ, giấy tờ đề nghị không thu thuế xuất khẩu theo quy định tại Điều 126 và Điều 127 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính với cơ quan hải quan nơi xuất khẩu hàng hóa.
2. Cơ quan Hải quan nơi Công ty làm thủ tục xuất khẩu kiểm tra hồ sơ, giấy tờ xuất nhập khẩu hàng hóa do Công ty TNHH Posco VST cung cấp, xác định số phế liệu thép không gỉ của Công ty xuất khẩu để xử lý như sau:
a) Trường hợp xác định số phế liệu thép không gỉ xuất khẩu thu được trong quá trình sản xuất thép không gỉ được sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/10/2010 của Chính phủ; đồng thời Công ty có văn bản cam kết số phế liệu thép không gỉ xuất khẩu thu được trong quá trình sản xuất thép không gỉ được xuất khẩu từ nguyên liệu nhập khẩu, thì xử lý không thu thuế xuất khẩu đối với số hàng hóa tương ứng với số lượng thực tế hàng hóa xuất khẩu của Công ty và thông báo cho Cục Thuế nơi quản lý doanh nghiệp biết để không xử lý hoàn thuế, khấu trừ thuế GTGT đối với số phế liệu thép không gỉ xuất khẩu.
b) Trường hợp nếu xác định số phế liệu thép không gỉ xuất khẩu của Công ty không phải thu được trong quá trình sản xuất thép không gỉ được sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định 87/2010/NĐ-CP thì thực hiện thu thuế xuất khẩu.
Bộ Tài chính có ý kiến để Công ty TNHH Posco VST, Cục Hải quan tỉnh, thành phố và Cục Thuế tỉnh, thành phố được biết, thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 143/1998/TT-BTC hướng dẫn xử lý thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 2143/BTC-TCHQ xử lý thuế giá trị gia tăng nguyên liệu nhập khẩu sản xuất xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 13414/BTC-TCHQ năm 2013 về xử lý thuế giá trị gia tăng nguyên liệu nhập khẩu sản xuất xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 15408/BTC-TCHQ năm 2014 về hạn chế xuất khẩu phế liệu đồng chưa qua tái chế do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 426/TCHQ-TXNK năm 2015 về xuất khẩu phế liệu thép không gỉ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 5315/TCHQ-TXNK năm 2016 về xử lý thuế xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 10931/TCHQ-TXNK năm 2016 xử lý thuế xuất khẩu phế liệu thép không gỉ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 7166/TCHQ-TXNK năm 2017 về xử lý thuế đối với phế liệu, phế phẩm, nguyên liệu, vật tư dư thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 143/1998/TT-BTC hướng dẫn xử lý thuế đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3 Công văn 2143/BTC-TCHQ xử lý thuế giá trị gia tăng nguyên liệu nhập khẩu sản xuất xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 13414/BTC-TCHQ năm 2013 về xử lý thuế giá trị gia tăng nguyên liệu nhập khẩu sản xuất xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 15408/BTC-TCHQ năm 2014 về hạn chế xuất khẩu phế liệu đồng chưa qua tái chế do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 426/TCHQ-TXNK năm 2015 về xuất khẩu phế liệu thép không gỉ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 5315/TCHQ-TXNK năm 2016 về xử lý thuế xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 10931/TCHQ-TXNK năm 2016 xử lý thuế xuất khẩu phế liệu thép không gỉ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 7166/TCHQ-TXNK năm 2017 về xử lý thuế đối với phế liệu, phế phẩm, nguyên liệu, vật tư dư thừa do Tổng cục Hải quan ban hành