Công văn 160/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế hoặc không chịu thuế GTGT, giúp người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng
- Thuế suất thuế GTGT được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở tất cả các khâu từ nhập khẩu, sản xuất, gia công cho đến kinh doanh thương mại theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Đối với các sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm, theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng, các đối tượng này thuộc diện không chịu thuế GTGT.
- Đối với các dịch vụ xuất khẩu cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam, doanh nghiệp được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các hồ sơ pháp lý liên quan.
Phân loại thuế suất đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ
- Mức thuế suất 5%: Áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ đời sống, sản xuất nông nghiệp, thiết bị y tế, giáo dục và các mặt hàng thuộc danh mục khuyến khích phát triển theo quy định của pháp luật.
- Mức thuế suất 10%: Áp dụng đối với tất cả các hoạt động dịch vụ, hàng hóa thông thường khác không thuộc diện không chịu thuế, chịu thuế 0% hoặc chịu thuế 5%.
Trách nhiệm thực hiện của doanh nghiệp và người nộp thuế
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định, kê khai và nộp thuế GTGT theo đúng mức thuế suất quy định đối với từng loại hình dịch vụ, hàng hóa thực tế phát sinh tại đơn vị.
- Trong trường hợp phát sinh các hoạt động kinh doanh đặc thù hoặc gặp vướng mắc trong việc phân loại thuế suất, doanh nghiệp cần cung cấp đầy đủ hồ sơ, hợp đồng và tài liệu liên quan để cơ quan thuế quản lý trực tiếp có cơ sở hướng dẫn cụ thể.
Hiệu lực thi hành
Công văn 160/CT-TTHT mang tính chất hướng dẫn nghiệp vụ, được căn cứ trên các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT có hiệu lực tại thời điểm ban hành. Các tổ chức, cá nhân cần đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành để áp dụng chính xác.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 160/CT-TTHT | Tp.Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 01 năm 2012 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần bia Sài gòn Bình Tây |
Trả lời văn thư số 707/CV-SGBT/2011 ngày 24/11/2011 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ điểm 2.3 Mục II, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
“Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại đã qua chế biến hoặc chưa chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương và các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm và vật nuôi.”;
- Căn cứ công văn số 4938/TCT-CS ngày 26/11/2007 của Tổng Cục thuế hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT.
Căn cứ hướng dẫn trên, mặt hàng bã bia được dùng làm thức ăn chăn nuôi áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.
Cục thuế TP. thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 4938/TCT-CS về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 4938/TCT-CS về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3121/CT-TTHT về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành