Giới thiệu về Công văn 16283/CTHN-TTHT năm 2024
Công văn 16283/CTHN-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2024 hướng dẫn chi tiết về các điều kiện, nguyên tắc và mức giảm trừ đối với khoản đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp và người lao động thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa quyền lợi hợp pháp.
Các điều kiện để khoản đóng quỹ hưu trí được giảm trừ thuế TNCN
Để khoản đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện hoặc mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được tính giảm trừ vào thu nhập chịu thuế TNCN, người nộp thuế và tổ chức chi trả cần đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
- Khoản đóng góp phải được thực hiện tại các tổ chức, doanh nghiệp bảo hiểm được phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quản lý quỹ.
- Người lao động phải có đầy đủ chứng từ chứng minh việc đóng góp thực tế vào quỹ hưu trí tự nguyện hoặc mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện do tổ chức bảo hiểm hoặc tổ chức quản lý quỹ cấp.
- Trường hợp doanh nghiệp đóng thay cho người lao động, khoản đóng góp này phải được ghi nhận cụ thể trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của đơn vị.
Mức giảm trừ tối đa theo quy định pháp luật
Theo hướng dẫn của cơ quan thuế, mức giảm trừ đối với khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện được khống chế theo giới hạn định mức cụ thể:
- Mức đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ vào thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng (tương đương 12 triệu đồng/năm) cho mỗi người lao động.
- Giới hạn này áp dụng chung cho cả trường hợp người lao động tham gia nhiều quỹ hưu trí tự nguyện hoặc mua nhiều sản phẩm bảo hiểm hưu trí tự nguyện khác nhau.
- Phần đóng góp vượt quá mức quy định nêu trên (trên 01 triệu đồng/tháng hoặc 12 triệu đồng/năm) sẽ không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNCN.
Hồ sơ và chứng từ chứng minh để áp dụng giảm trừ
Để được áp dụng giảm trừ thuế TNCN đối với khoản đóng quỹ hưu trí, người nộp thuế cần chuẩn bị và lưu trữ các hồ sơ, chứng từ sau:
- Bản sao chứng từ nộp tiền hoặc biên lai thu tiền đóng quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện do doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức quản lý quỹ cấp.
- Hợp đồng bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc văn bản xác nhận tham gia quỹ hưu trí tự nguyện của cá nhân.
- Trường hợp tổ chức chi trả thu nhập đóng thay cho người lao động, cần có danh sách người lao động tham gia, chứng từ nộp tiền của tổ chức và các hồ sơ pháp lý liên quan của doanh nghiệp chứng minh khoản chi này là hợp lệ.
Ý nghĩa và lưu ý đối với người nộp thuế
Việc áp dụng giảm trừ đối với khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện nhằm khuyến khích người lao động chủ động chuẩn bị tài chính cho giai đoạn hưu trí, đồng thời giảm bớt gánh nặng thuế TNCN trong thời gian làm việc. Tuy nhiên, người nộp thuế cần lưu ý kiểm tra kỹ tính hợp pháp của quỹ hưu trí và lưu trữ đầy đủ chứng từ để tránh bị xuất toán hoặc từ chối giảm trừ khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16283/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2024 |
Kính gửi: Công ty TNHH GE Healthcare Việt Nam
(Địa chỉ: Phòng V1505-1506 Pacific Place, số 83B Lý Thường Kiệt, p. Trần Hưng Đạo, q. Hoàn Kiếm, Tp Hà Nội; MST: 0109993469)
Ngày 29/02/2024, Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 01/2024 ngày 01/02/2024 của Công ty TNHH GE Healthcare Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) vướng mắc về xác định thuế TNCN đối với điều kiện giảm trừ đối với khoản đóng quỹ hưu trí của người lao động, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế GTGT và thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế TNCN quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.
+ Tại Điều 15 sửa đổi bổ sung điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định về giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện như sau:
“b) Các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện
Mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá một (01) triệu đồng/tháng đối với người lao động tham gia các sản phẩm hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có), kể cả trường hợp tham gia nhiều quỹ. Căn cứ xác định thu nhập được trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền (hoặc nộp phí) do quỹ hưu trí tự nguyện, doanh nghiệp bảo hiểm cấp.”.”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Trường hợp người lao động của Công ty tham gia các sản phẩm hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính thì mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện, bảo hiểm hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá một (01) triệu đồng/tháng theo hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 1 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH GE Healthcare Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 3311/CT-TTHT năm 2018 về điều kiện đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc trong độ tuổi lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 8386/CT-TTHT năm 2018 về điều kiện để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 46974/CTHN-TTHT năm 2023 về điều kiện và hồ sơ chứng minh giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3311/CT-TTHT năm 2018 về điều kiện đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc trong độ tuổi lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 8386/CT-TTHT năm 2018 về điều kiện để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 46974/CTHN-TTHT năm 2023 về điều kiện và hồ sơ chứng minh giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành