Tổng quan về Công văn 16371/BTC-TCHQ
Công văn 16371/BTC-TCHQ được Bộ Tài chính ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tế áp dụng quy định về hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất vào khu phi thuế quan vượt quá thời hạn 365 ngày kể từ ngày nhập khẩu. Theo các quy định pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại thời điểm ban hành, thời hạn 365 ngày là một trong những điều kiện quan trọng để xem xét hoàn thuế. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn khách quan dẫn đến việc tái xuất quá hạn, gây ảnh hưởng trực tiếp đến dòng vốn và hoạt động sản xuất kinh doanh.
Điều kiện xem xét hoàn thuế cho hàng hóa tái xuất quá hạn 365 ngày
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể các điều kiện để doanh nghiệp được xem xét hoàn thuế nhập khẩu (hoặc không thu thuế nhập khẩu nếu chưa nộp) đối với các lô hàng tái xuất sau 365 ngày như sau:
- Tính nguyên trạng của hàng hóa: Hàng hóa tái xuất phải đảm bảo còn nguyên trạng, chưa qua sử dụng, gia công, chế biến hoặc tiêu dùng tại Việt Nam kể từ thời điểm nhập khẩu cho đến khi thực tế tái xuất.
- Sự phù hợp của hồ sơ: Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ chứng từ, hồ sơ hợp lệ chứng minh lý do khách quan dẫn đến việc chậm trễ tái xuất (như đối tác nước ngoài chậm trễ nhận hàng, thủ tục đàm phán kéo dài, hoặc các lý do bất khả kháng khác).
- Sự trùng khớp về thông tin: Cơ quan hải quan phải đối chiếu, xác định hàng hóa thực tế tái xuất chính là hàng hóa đã nhập khẩu trước đó dựa trên các thông tin về chủng loại, ký mã hiệu, số khung, số máy hoặc các dấu hiệu đặc trưng khác được ghi nhận trên tờ khai nhập khẩu.
Quy trình kiểm tra và xử lý của cơ quan Hải quan
Để đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa các hành vi gian lận thương mại, Công văn 16371/BTC-TCHQ quy định quy trình kiểm tra nghiêm ngặt đối với các trường hợp quá hạn:
- Kiểm tra hồ sơ và chứng từ: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tái xuất kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan, đối chiếu chặt chẽ giữa chứng từ nhập khẩu và chứng từ xuất khẩu.
- Xác minh thực tế hàng hóa: Tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa tái xuất để xác định tình trạng nguyên vẹn. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan hải quan có thể thực hiện các biện pháp nghiệp vụ chuyên sâu hoặc trưng cầu giám định để khẳng định hàng hóa chưa bị can thiệp hoặc sử dụng tại nội địa.
- Báo cáo và đề xuất hướng giải quyết: Đối với các trường hợp hồ sơ rõ ràng, đáp ứng đầy đủ các điều kiện về tính nguyên trạng và có lý do chính đáng, Cục Hải quan địa phương tổng hợp, báo cáo Tổng cục Hải quan để xem xét, quyết định việc hoàn thuế hoặc không thu thuế theo đúng thẩm quyền quy định.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp
Việc ban hành hướng dẫn tại Công văn 16371/BTC-TCHQ mang lại nhiều tác động tích cực cho cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu:
- Tháo gỡ khó khăn tài chính: Giúp doanh nghiệp giải phóng được lượng vốn bị đọng lại dưới dạng thuế nhập khẩu đối với những lô hàng không thể tiêu thụ tại thị trường trong nước và buộc phải tái xuất trả lại đối tác.
- Tạo cơ chế xử lý linh hoạt: Thể hiện sự linh hoạt của cơ quan quản lý nhà nước trong việc xử lý các tình huống phát sinh ngoài ý muốn của doanh nghiệp, không áp dụng một cách máy móc quy định về thời hạn nếu doanh nghiệp chứng minh được tính trung thực và hợp pháp của giao dịch.
- Tăng cường tính minh bạch: Quy định rõ ràng về trách nhiệm kiểm tra của cơ quan hải quan giúp chuẩn hóa quy trình thực hiện, giảm thiểu sự nhũng nhiễu và tạo sự đồng nhất trong áp dụng pháp luật giữa các chi cục hải quan trên cả nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16371/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 3296/HQHCM-TXNK ngày 12/9/2014 của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh về việc xét hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tái xuất quá thời hạn 365 ngày của Công ty TNHH Lon nước giải khát TBC-BALL Việt Nam, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm a khoản 8 Điều 112 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính thì hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu. Trường hợp quá 365 ngày, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hoàn thuế, không thu thuế, kiểm tra cụ thể và báo cáo Tổng cục Hải quan để báo cáo Bộ Tài chính xem xét, xử lý từng trường hợp cụ thể.
Căn cứ điểm b khoản 5 Điều 127 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính thì hồ sơ đề nghị hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất khẩu trả lại chủ hàng nước ngoài thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế sau.
Bộ Tài chính giao Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh kiểm tra hồ sơ gốc lô hàng nhập khẩu, lô hàng tái xuất; chứng từ thanh toán, sổ sách, chứng từ kế toán; các giao dịch có liên quan. Kết quả kiểm tra nếu xác định số hàng tái xuất thuộc tờ khai số 653/XKD15 ngày 28/11/2013 là hàng hóa đã nhập khẩu trước đây thuộc 05 tờ khai nhập khẩu số 65588/NKD05 ngày 13/8/2012; 65589/NKD05 ngày 13/8/2012; 72562/NKD05 ngày 05/9/2012; 72565/NKD05 ngày 05/9/2012 và 75719/NKD05 ngày 14/9/2012 và Công ty đã nộp thuế nhập khẩu thì thực hiện hoàn thuế nhập khẩu cho doanh nghiệp tương ứng với số hàng thực tái xuất, hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 120 Thông tư 128/2013/TT-BTC.
Bộ Tài chính thông báo để Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 11728/TCHQ-TXNK năm 2014 về việc hoàn thuế xuất nhập khẩu đối với lô hàng gỗ hương tía tái xuất ra nước ngoài quá thời hạn 365 ngày kể từ ngày thực tế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 11899/TCHQ-TXNK năm 2014 ghi nhận vướng mắc việc xét hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tái xuất quá thời hạn 365 ngày do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 16327/BTC-TCHQ năm 2014 về hoàn thuế hàng hóa tái nhập quá 365 ngày do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 15091/TCHQ-TXNK năm 2014 ghi nhận vướng mắc hoàn thuế đối với các lô hàng gỗ tái xuất ra nước ngoài quá thời hạn 365 ngày kể từ ngày nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 6751/BTC-TCHQ năm 2015 về hoàn thuế hàng nhập khẩu tái xuất sang nước thứ ba quá 365 ngày do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 11728/TCHQ-TXNK năm 2014 về việc hoàn thuế xuất nhập khẩu đối với lô hàng gỗ hương tía tái xuất ra nước ngoài quá thời hạn 365 ngày kể từ ngày thực tế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 11899/TCHQ-TXNK năm 2014 ghi nhận vướng mắc việc xét hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tái xuất quá thời hạn 365 ngày do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 16327/BTC-TCHQ năm 2014 về hoàn thuế hàng hóa tái nhập quá 365 ngày do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 15091/TCHQ-TXNK năm 2014 ghi nhận vướng mắc hoàn thuế đối với các lô hàng gỗ tái xuất ra nước ngoài quá thời hạn 365 ngày kể từ ngày nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 6751/BTC-TCHQ năm 2015 về hoàn thuế hàng nhập khẩu tái xuất sang nước thứ ba quá 365 ngày do Bộ Tài chính ban hành