Giới thiệu về Công văn 6751/BTC-TCHQ năm 2015
Công văn số 6751/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho cơ quan hải quan các cấp và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Nội dung cốt lõi của công văn này tập trung vào việc giải quyết quyền lợi hoàn thuế nhập khẩu đối với các lô hàng đã nhập khẩu vào Việt Nam nhưng sau đó phải tái xuất sang nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan sau khi đã quá thời hạn 365 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu.
Các nội dung chính sách và quy định cốt lõi
Để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh nhưng vẫn đảm bảo công tác quản lý thuế chặt chẽ, tránh gian lận thương mại, Bộ Tài chính đã đưa ra các hướng dẫn cụ thể như sau:
- Nguyên tắc áp dụng thời hạn hoàn thuế: Theo quy định chung tại thời điểm ban hành, hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan được xem xét hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu nếu việc tái xuất được thực hiện trong thời hạn 365 ngày kể từ ngày nhập khẩu.
- Hướng dẫn xử lý đối với trường hợp quá hạn 365 ngày: Công văn 6751/BTC-TCHQ làm rõ hướng xử lý đối với các trường hợp đặc biệt khi hàng hóa thực tế đã được tái xuất sang nước thứ ba hoặc đưa vào khu phi thuế quan nhưng thời gian thực hiện vượt quá mốc 365 ngày do các nguyên nhân khách quan. Bộ Tài chính cho phép cơ quan hải quan kiểm tra, xem xét hoàn thuế cho doanh nghiệp nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện kiểm soát nghiêm ngặt.
- Các điều kiện bắt buộc để được xem xét hoàn thuế quá hạn:
- Hàng hóa tái xuất phải đảm bảo còn nguyên trạng, chưa qua sử dụng, chưa qua gia công, chế biến hoặc thay đổi hình dạng tại thị trường Việt Nam.
- Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh việc hàng hóa thực tế đã được xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đã thực sự đi vào khu phi thuế quan (bao gồm tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan, vận đơn, hóa đơn thương mại, hợp đồng xuất khẩu và chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo đúng quy định).
- Doanh nghiệp phải có văn bản giải trình rõ ràng, hợp lý về nguyên nhân khách quan dẫn đến việc chậm trễ tái xuất hàng hóa quá thời hạn 365 ngày (ví dụ: do đối tác nước ngoài chậm nhận hàng, gặp sự cố về hợp đồng, hoặc các lý do bất khả kháng khác).
- Thẩm quyền và quy trình thực hiện của cơ quan hải quan:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, tiến hành kiểm tra chi tiết, đối chiếu thực tế giữa hồ sơ nhập khẩu ban đầu và hồ sơ tái xuất để xác định tính đồng nhất của hàng hóa.
- Đối với các trường hợp hồ sơ rõ ràng, đáp ứng đầy đủ các điều kiện về tính nguyên trạng của hàng hóa và tính chân thật của giao dịch, cơ quan hải quan địa phương thực hiện việc hoàn thuế cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.
- Trong trường hợp phát sinh vướng mắc hoặc có nghi ngờ về tính trung thực của hồ sơ, cơ quan hải quan địa phương phải kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan và Bộ Tài chính để được chỉ đạo, giải quyết cụ thể cho từng trường hợp.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 6751/BTC-TCHQ thể hiện tinh thần đồng hành cùng doanh nghiệp của Bộ Tài chính, giúp giảm bớt gánh nặng chi phí thuế đối với các lô hàng không tiêu thụ được tại thị trường nội địa phải tái xuất quá hạn. Đồng thời, văn bản cũng thiết lập cơ chế kiểm soát chặt chẽ nhằm ngăn chặn các hành vi lợi dụng chính sách hoàn thuế để trục lợi bất chính.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6751/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Đà Nẵng.
Trả lời công văn số 334/HQĐNg-TXNK ngày 16/03/2015 của Cục Hải quan TP. Đà Nẵng về việc hoàn thuế hàng nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu theo tờ khai nhập khẩu số 462/NDT08 ngày 18/10/2012 và phải theo tờ khai số 300201953941/B13 ngày 19/11/2014 sang nước thứ ba quá 365 ngày của Công ty TNHH TCIE Việt Nam, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1) Về thuế nhập khẩu:
Căn cứ khoản 8 Điều 112 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính thì Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài; trừ trường hợp xuất vào Khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính) được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng hàng thực tế tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu. Điều kiện để được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp và không phải nộp thuế xuất khẩu: Hàng hóa được tái xuất ra nước ngoài hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan trong thời hạn tối đa 365 ngày kể từ ngày thực tế nhập khẩu chưa qua quá trình sản xuất, gia công, sửa chữa, sử dụng ở Việt Nam; Trường hợp quá 365 ngày, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hoàn thuế, không thu thuế, kiểm tra cụ thể và báo cáo Tổng cục Hải quan để báo cáo Bộ Tài chính xem xét, xử lý từng trường hợp cụ thể.
2) Về thuế tiêu thụ đặc biệt:
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 7 Thông tư số 05/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 và Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 8/12/2011 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của của Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt thì: Hàng nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng tái xuất khẩu ra nước ngoài được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với số hàng xuất trả lại nước ngoài.
Bộ Tài chính giao Cục Hải quan TP. Đà Nẵng kiểm tra hồ sơ gốc lô hàng nhập khẩu, lô hàng tái xuất và các chứng từ có liên quan. Kết quả kiểm tra nếu xác định 03 xe mô tô nhập khẩu theo tờ khai số 462/NDT08 ngày 18/10/2012 chưa qua sửa chữa, sử dụng ở Việt Nam và đã thực hiện tái xuất theo tờ khai số 300201953941/B13 ngày 19/11/2014 thì thực hiện hoàn thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp tương ứng với số lượng hàng đã tái xuất theo quy định tại khoản 8 Điều 112 Thông tư 128/2013/TT-BTC. Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 122, Điều 132 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính. Việc hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với 03 xe mô tô gắn máy nêu trên thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 05/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính.
Bộ Tài chính thông báo để Cục Hải quan TP. Đà Nẵng biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 05/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 26/2009/NĐ-CP và 113/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 16371/BTC-TCHQ năm 2014 về hoàn thuế hàng nhập khẩu tái xuất quá thời hạn 365 ngày do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 3592/TCHQ-TXNK năm 2015 về hoàn thuế hàng nhập khẩu tái xuất vào khu phi thuế quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 2915/TCHQ-TXNK năm 2016 về không hoàn trả thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu tái xuất trả lại người bán do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 6529/TCHQ-TXNK năm 2020 về hoàn thuế hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 05/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 26/2009/NĐ-CP và 113/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biệt do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 16371/BTC-TCHQ năm 2014 về hoàn thuế hàng nhập khẩu tái xuất quá thời hạn 365 ngày do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 3592/TCHQ-TXNK năm 2015 về hoàn thuế hàng nhập khẩu tái xuất vào khu phi thuế quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 2915/TCHQ-TXNK năm 2016 về không hoàn trả thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu tái xuất trả lại người bán do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 6529/TCHQ-TXNK năm 2020 về hoàn thuế hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành