Giới thiệu về Công văn 164/TCT-CS năm 2015
Công văn 164/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn cụ thể về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các sản phẩm được chế biến từ quả dừa. Văn bản này tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc phân loại sản phẩm nông nghiệp sơ chế và sản phẩm đã qua chế biến công nghiệp, từ đó áp dụng đúng mức thuế suất thuế GTGT theo quy định pháp luật hiện hành.
Xác định bản chất hàng hóa đối với các sản phẩm từ quả dừa
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, các sản phẩm từ quả dừa nếu chỉ trải qua các công đoạn làm sạch, phơi khô, sấy khô, bóc vỏ, tách vỏ hoặc các hình thức sơ chế thông thường khác thì được coi là sản phẩm trồng trọt mới qua sơ chế thông thường. Cụ thể bao gồm các mặt hàng:
- Cơm dừa sấy khô (đã cạo sạch vỏ lụa, sấy khô).
- Chỉ xơ dừa (được tách ra từ vỏ dừa).
- Gáo dừa và than gáo dừa (loại chưa hoạt hóa, được tạo ra từ việc đốt gáo dừa trong điều kiện thiếu oxy).
Chính sách thuế GTGT áp dụng đối với sản phẩm dừa sơ chế
Đối với các sản phẩm từ quả dừa được xác định là sản phẩm trồng trọt mới qua sơ chế thông thường, chính sách thuế GTGT được áp dụng thống nhất theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính như sau:
- Tại khâu tự sản xuất bán ra: Các tổ chức, cá nhân tự trồng trọt và bán các sản phẩm dừa sơ chế này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Tại khâu kinh doanh thương mại: Thuế suất được phân loại dựa trên đối tượng mua hàng:
- Trường hợp bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán các sản phẩm này cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Trường hợp bán cho các đối tượng khác: Khi bán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc các tổ chức, cá nhân khác, doanh nghiệp phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất là 5%.
- Đối với hộ, cá nhân kinh doanh: Hộ, cá nhân kinh doanh trực tiếp bán các sản phẩm này ở khâu thương mại phải kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu theo quy định.
Quy định thuế GTGT đối với sản phẩm dừa đã qua chế biến sâu
Tổng cục Thuế cũng lưu ý phân biệt rõ giữa sản phẩm sơ chế và sản phẩm đã qua chế biến công nghiệp để tránh thất thu thuế:
- Các sản phẩm từ dừa đã qua chế biến thành sản phẩm khác như than hoạt tính (được hoạt hóa từ than gáo dừa), dầu dừa tinh luyện, kẹo dừa, nước cốt dừa đóng hộp... không được coi là sản phẩm sơ chế thông thường.
- Các mặt hàng đã qua chế biến sâu này phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10% ở tất cả các khâu từ sản xuất, nhập khẩu đến kinh doanh thương mại.
Ý nghĩa và tác động của Công văn 164/TCT-CS
Công văn này mang lại sự thống nhất trong việc áp dụng luật thuế, giúp doanh nghiệp ngành dừa xác định rõ nghĩa vụ thuế của mình, tránh rủi ro bị truy thu thuế do hiểu sai về khái niệm "sơ chế" và "chế biến". Đồng thời, chính sách không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT ở khâu thương mại giữa các doanh nghiệp giúp giảm bớt gánh nặng tài chính, thúc đẩy chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm từ dừa tại Việt Nam.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 164/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2015 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Chế biến dừa Lương Quới. |
Trả lời công văn 221/CV ngày 01/12/2014 của Công ty TNHH Chế biến dừa Lương Quới về thuế GTGT đối với sản phẩm từ quả dừa, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường.
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất 10%.
Bộ Tài chính đã có công văn số 6154/BTC-TCT ngày 13/5/2014 gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về thuế GTGT đối với các sản phẩm từ quả dừa.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, Cục Thuế tỉnh Bến Tre đã có công văn số 2204/CT-TTHT ngày 1/12/2014 trả lời Công ty TNHH Chế biến dừa Lương Quới. Đề nghị Công ty thực hiện theo hướng dẫn của Cục Thuế tỉnh Bến Tre.
Tổng cục Thuế thông báo để TNHH Chế biến dừa Lương Quới biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5783/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 65/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc về chính sách thuế thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng thuốc, thiết bị, dụng cụ, hóa chất, vật tư xét nghiệm dùng trong y tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 11840/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 1269/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 819/TCT-CS năm 2015 xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1961/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt chỉ qua sơ chế thông thường chưa chế biến thành sản phẩm khác do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 6154/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm từ quả dừa do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 5783/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 65/TCHQ-TXNK năm 2015 vướng mắc về chính sách thuế thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng thuốc, thiết bị, dụng cụ, hóa chất, vật tư xét nghiệm dùng trong y tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 11840/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 1269/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 819/TCT-CS năm 2015 xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1961/TCT-CS năm 2015 về thuế suất thuế Giá trị gia tăng đối với sản phẩm trồng trọt chỉ qua sơ chế thông thường chưa chế biến thành sản phẩm khác do Tổng cục Thuế ban hành