Giới thiệu về Công văn 1641/BTC-TCHQ năm 2014
Công văn 1641/BTC-TCHQ được Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn Tổng cục Hải quan và các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong việc xác định lĩnh vực ưu đãi đầu tư. Đây là văn bản quan trọng giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạo tài sản cố định của các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 1641/BTC-TCHQ
- Nguyên tắc xác định lĩnh vực ưu đãi đầu tư để áp dụng ưu đãi thuế
- Việc xác định dự án đầu tư có thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hay không phải căn cứ vào Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc thời điểm thực hiện dự án.
- Cơ quan hải quan căn cứ vào nội dung ghi trên Giấy chứng nhận đầu tư (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định chủ trương đầu tư) và hồ sơ dự án thực tế để đối chiếu với quy định pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Trường hợp ngành nghề, lĩnh vực ghi trên Giấy chứng nhận đầu tư chưa rõ ràng hoặc có sự khác biệt về cách hiểu giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp, cơ quan hải quan cần chủ động phối hợp, lấy ý kiến bằng văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Bộ Kế hoạch và Đầu tư để làm cơ sở giải quyết.
- Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định
- Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành tại thời điểm áp dụng.
- Doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế (Danh mục miễn thuế) với cơ quan hải quan trước khi thực hiện nhập khẩu lô hàng đầu tiên của dự án.
- Hàng hóa nhập khẩu phải đúng đối tượng, đúng chủng loại và phục vụ trực tiếp cho hoạt động của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đã được phê duyệt.
- Xử lý đối với dự án đầu tư đa ngành nghề, lĩnh vực
- Đối với các dự án thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh khác nhau, trong đó có cả lĩnh vực được ưu đãi đầu tư và lĩnh vực không được ưu đãi đầu tư, doanh nghiệp phải hạch toán riêng tài sản cố định phục vụ cho lĩnh vực ưu đãi.
- Chỉ những trang thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ phục vụ trực tiếp cho lĩnh vực ưu đãi mới được xem xét miễn thuế nhập khẩu.
- Trường hợp không hạch toán riêng được hoặc tài sản sử dụng chung cho cả hai lĩnh vực, cơ quan hải quan sẽ không áp dụng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu đối với phần tài sản dùng chung đó, trừ trường hợp có hướng dẫn cụ thể khác từ Bộ Tài chính.
- Trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với doanh nghiệp: Phải khai báo trung thực, chính xác thông tin về dự án, lĩnh vực đầu tư và mục đích sử dụng của hàng hóa nhập khẩu. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng hàng hóa miễn thuế đúng mục đích ưu đãi.
- Đối với cơ quan hải quan: Thực hiện kiểm tra, đối chiếu hồ sơ nghiêm ngặt nhưng phải đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp. Tiến hành kiểm tra sau thông quan đối với các trường hợp có dấu hiệu nghi ngờ hoặc theo kế hoạch quản lý rủi ro để đảm bảo chính sách ưu đãi được áp dụng đúng đối tượng.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1641/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; |
Bộ Tài chính nhận được công văn số 131128-BYT-TCHQ-HQĐN/CVSH ngày 28/11/2013 của Công ty TNHH SuHeung Việt Nam đề nghị xác định dự án sản xuất vỏ nang rỗng dùng trong dược phẩm có hay không thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư theo quy định tại Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ. Về vấn đề này, Bộ Tài chính xin trao đổi với Quý Bộ như sau:
1. Căn cứ khoản 6 Điều 12 Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư vào lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu hoặc dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được miễn thuế nhập khẩu.
- Căn cứ khoản 9 mục I phần B Phụ lục I quy định về Danh mục lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị định 87/2010/NĐ-CP thì: “Sản xuất, đầu tư, phát triển nguyên liệu thuốc: sản xuất nguyên liệu thuốc kháng sinh” thuộc danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư.
- Căn cứ Điều 2 Thông tư 17/2001/TT-BYT của Bộ Y tế ngày 01/8/2001 hướng dẫn doanh nghiệp nước ngoài đăng ký hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam thì: “Nguyên liệu làm thuốc gồm: Nguyên liệu, dược liệu, tá dược, vỏ nang thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc".
2. Trường hợp của Công ty TNHH SuHeung Việt Nam được Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu số 472043000007 ngày 11/9/2006, chứng nhận thay đổi lần thứ tám ngày 28/10/2013 cho dự án đầu tư với quy mô và mục tiêu sản xuất các loại vỏ nang rỗng dùng trong dược phẩm theo nguyên tắc, tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới. Công ty cho rằng ngành nghề sản xuất vỏ nang rỗng dùng trong dược phẩm là “nguyên liệu làm thuốc" thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư “Sản xuất, đầu tư, phát triển nguyên liệu thuốc” theo quy định tại Nghị định 87/2010/NĐ-CP. Do đó Công ty đề nghị được miễn thuế nhập khẩu hàng hóa phục vụ nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
Để xử lý, ngày 13/12/2013 Tổng cục Hải quan đã có công văn số 7680/TCHQ-TXNK (kèm theo) trả lời Công ty theo hướng trường hợp của Công ty sản xuất vỏ nang thuốc không phải là nguyên liệu thuốc là nguyên liệu làm thuốc nên việc sản xuất vỏ nang không thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư theo quy định tại Nghị định 87/2010/NĐ-CP.
Tuy nhiên, Công ty cho rằng việc trả lời như trên là chưa thỏa đáng và đề nghị Bộ Y tế, Bộ Tài chính giải thích hai khái niệm “nguyên liệu thuốc” và “nguyên liệu làm thuốc" và phân biệt sự giống và khác nhau. Trường hợp của Công ty sản xuất vỏ nang rỗng dùng trong dược phẩm là “nguyên liệu làm thuốc” có được xem là “nguyên liệu thuốc” thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định tại Nghị định 87/2010/NĐ-CP hay không?
3. Để có cơ sở trả lời Công ty theo đúng quy định, đề nghị Quý Bộ cho ý kiến về việc vỏ nang thuốc dùng trong dược phẩm của Công ty được coi là “nguyên liệu thuốc” hay là “nguyên liệu làm thuốc”.
Trường hợp được xác định là “nguyên liệu làm thuốc” thì nguyên liệu làm thuốc này có hay không được xem là “nguyên liệu thuốc” thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư theo quy định tại Nghị định 87/2010/NĐ-CP để được hưởng ưu đãi đầu tư về thuế nhập khẩu.
Ý kiến tham gia đề nghị gửi về Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) trước ngày 20/02/2014. Xin gửi kèm các tài liệu có liên quan.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2402/TCHQ-TXNK xác định lĩnh vực ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 6226/BTC-TCHQ năm 2013 trách nhiệm hướng dẫn, xác định tiêu chí dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 7764/TCHQ-TXNK năm 2013 xác định lĩnh vực ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 17/2001/TT-BYT hướng dẫn doanh nghiệp nước ngoài đăng ký hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam do Bộ Y tế ban hành
- 2 Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3 Công văn 2402/TCHQ-TXNK xác định lĩnh vực ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 6226/BTC-TCHQ năm 2013 trách nhiệm hướng dẫn, xác định tiêu chí dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 7680/TCHQ-TXNK năm 2013 xác định lĩnh vực ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 7764/TCHQ-TXNK năm 2013 xác định lĩnh vực ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành