Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tin tổng quan về Công văn 16460/CTHN-TTHT năm 2021

Công văn 16460/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với trường hợp cá nhân là chuyên gia nước ngoài phát sinh thu nhập và làm việc tại Việt Nam.

Nội dung chính về chính sách thuế thu nhập cá nhân của chuyên gia nước ngoài

  • Xác định tình trạng cư trú: Nghĩa vụ thuế TNCN của chuyên gia nước ngoài phụ thuộc vào việc xác định cá nhân đó là cá nhân cư trú hay không cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật thuế. Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam; đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
  • Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công: Bao gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng và các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động chi trả cho chuyên gia nước ngoài.
  • Các khoản trợ cấp, chi phí được trừ hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế: Hướng dẫn cụ thể về việc xử lý các khoản chi phí mang tính đặc thù đối với người lao động nước ngoài như tiền học phí cho con học tại Việt Nam, tiền vé máy bay về nước định kỳ, tiền nhà ở do doanh nghiệp chi trả thay theo tỷ lệ quy định.
  • Thực hiện khấu trừ và quyết toán thuế: Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả cho chuyên gia nước ngoài và thực hiện quyết toán thuế TNCN theo đúng trình tự, thủ tục quy định.

Kết luận và lưu ý thực hiện

Doanh nghiệp và các tổ chức sử dụng lao động là chuyên gia nước ngoài cần rà soát kỹ các điều khoản hợp đồng lao động, thời gian hiện diện thực tế tại Việt Nam và các chứng từ thanh toán liên quan để xác định đúng nghĩa vụ thuế TNCN, bảo đảm tuân thủ đúng hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội tại Công văn 16460/CTHN-TTHT.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 16460/CTHN-TTHT
V/v thuế TNCN của chuyên gia nước ngoài

Hà Nội, ngày 17 tháng 5 năm 2021

 

Kính gửi: Công ty TNHH Kurita - GK Việt Nam
(Địa chỉ: Phòng 305, Tầng 03, trung tâm công nghệ, KCN Thăng Long, Xã Kim Chung, H. Đông Anh, TP Hà Nội, MST: 0107595328)

Trả lời công văn số 210406-CV nhận ngày 12/4/2021 của Công ty TNHH Kurita - GK Việt Nam hỏi về xác định thu nhập chịu thuế TNCN của chuyên gia nước ngoài, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế quy định về người nộp thuế:

“Điều 1. Người nộp thuế

Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhânĐiều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 65/2013/NĐ-CP), có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP.

Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:

Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;

…”

- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:

Tại Khoản 2 Điều 2 quy định các khoản chịu thuế TNCN:

“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tin lương, tin công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tin công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bng tiền hoặc không bng tiền.

...đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức...”

...đ.1) Tin nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có).

...đ.4) Phn khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,... cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức khoán chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:

...đ.4.2) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.”

...đ.7) Các khoản lợi ích khác...”

Tại Điều 18 hướng dẫn thu nhập từ tiền lương, tiền công:

“1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.

2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.

Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thực hiện theo công thức sau:

...b) Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam:

Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam

=

Số ngày có mặt ở Việt Nam

x

Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế)

Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam

365 ngày

Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam tại điểm a, b nêu trên là các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động.”

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Kurita - GK Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) có chuyên gia nước ngoài đang hiện diện tại Việt Nam được xác định là cá nhân không cư trú vừa có thu nhập tại Việt Nam, vừa có thu nhập tại nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thì tổng thu nhập chịu thuế TNCN phát sinh tại Việt Nam của chuyên gia nước ngoài được xác định theo hướng dẫn tại Tiết b Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính.

Trường hợp Công ty tại Việt Nam phát sinh chi trả khoản chi phí vé máy bay và khách sạn cho chuyên gia nước ngoài (là cá nhân không cư trú) sang Việt Nam làm việc thì khoản chi phí vé máy bay, khách sạn cho chuyên gia nước ngoài chịu thuế TNCN theo quy định. Công ty có trách nhiệm khấu trừ 20% trước khi chi trả cho chuyên gia nước ngoài nêu trên theo quy định.

Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra 2 để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Kurita - GK Việt Nam được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TTKT2;
- Phòng NVDTPC;
- Website Cục Thuế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Trường

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 16460/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế thu nhập cá nhân của chuyên gia nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 16460/CTHN-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 17/05/2021
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Tiến Trường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/05/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 16460/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký