Tóm tắt Công văn 20525/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế thu nhập cá nhân của chuyên gia tư vấn
Công văn 20525/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn của các chuyên gia. Nội dung văn bản tập trung phân định rõ nghĩa vụ thuế dựa trên tình trạng cư trú, bản chất hợp đồng và tư cách pháp lý của cá nhân thực hiện dịch vụ.
Xác định tình trạng cư trú của chuyên gia tư vấn
Nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân của chuyên gia tư vấn trước hết được xác định dựa trên tình trạng cư trú của cá nhân đó tại Việt Nam:
- Cá nhân cư trú: Là người đáp ứng điều kiện có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về cư trú.
- Cá nhân không cư trú: Là người không đáp ứng các điều kiện về thời gian cư trú và nơi ở nêu trên.
Quy định tính thuế TNCN đối với chuyên gia là cá nhân cư trú
Đối với chuyên gia tư vấn là cá nhân cư trú, phương pháp tính thuế TNCN được áp dụng linh hoạt theo từng trường hợp cụ thể như sau:
- Trường hợp ký hợp đồng lao động: Nếu chuyên gia ký hợp đồng lao động từ ba tháng trở lên với tổ chức chi trả, thu nhập từ tiền lương, tiền công sẽ được tính thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. Tổ chức chi trả có trách nhiệm tạm khấu trừ thuế hàng tháng trước khi thanh toán thu nhập cho cá nhân.
- Trường hợp không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới ba tháng: Các khoản tiền công, tiền thù lao, tiền chi tư vấn chi trả cho chuyên gia từ hai triệu đồng/lần trở lên sẽ bị khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% trước khi chi trả.
- Trường hợp chuyên gia đăng ký hoạt động kinh doanh: Nếu chuyên gia tư vấn đã thực hiện đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế dưới hình thức cá nhân kinh doanh hoặc hộ kinh doanh, thu nhập từ hoạt động tư vấn sẽ được quản lý theo quy định về thuế đối với cá nhân kinh doanh. Theo đó, cá nhân tự kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu áp dụng cho nhóm ngành dịch vụ.
Quy định tính thuế TNCN đối với chuyên gia là cá nhân không cư trú
Đối với chuyên gia tư vấn được xác định là cá nhân không cư trú tại Việt Nam, nghĩa vụ thuế được thực hiện đơn giản hơn nhưng với mức thuế suất cố định cao hơn:
- Thuế suất áp dụng: Thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam của chuyên gia không cư trú chịu thuế TNCN với thuế suất cố định là 20%.
- Căn cứ tính thuế: Là toàn bộ phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà chuyên gia nhận được do thực hiện công việc tư vấn tại Việt Nam, không phân biệt nơi nhận hay chi trả thu nhập.
Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập cho chuyên gia
Các tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam khi sử dụng dịch vụ và chi trả thu nhập cho chuyên gia tư vấn phải nghiêm túc thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Xác định đúng đối tượng cư trú hoặc không cư trú, tính chất hợp đồng để thực hiện khấu trừ thuế TNCN (10%, 20% hoặc theo biểu lũy tiến) trước khi thanh toán tiền cho chuyên gia.
- Khai thuế và nộp thuế: Thực hiện kê khai tờ khai thuế TNCN và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định của pháp luật quản lý thuế.
- Cấp chứng từ khấu trừ: Có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho chuyên gia tư vấn nếu cá nhân đó có yêu cầu, làm cơ sở để chuyên gia thực hiện quyết toán thuế hoặc chứng minh nghĩa vụ thuế đã hoàn thành.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20525/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2021 |
Kính gửi: Ban quản lý các dự án giáo dục nghề nghiệp vốn ODA
(Địa chỉ: Số 1, ngõ 17 Tạ Quang Bửu, P. Bách Khoa, Q. Hai Bà Trưng, TP Hà Nội, MST: 0103996791)
Trả lời công văn số 207/BQLCDA-TCGN ngày 21/5/2021 của Ban quản lý các dự án giáo dục nghề nghiệp vốn ODA hỏi về thuế TNCN của chuyên gia tư vấn, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:
Tại Điểm c và Điểm đ Khoản 2 Điều 2 hướng dẫn thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hoá, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.
...đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
...đ.4) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,.., cao hơn mức quy định hiện hành của Nhà nước. Mức chi không tính vào thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp như sau:
đ.4.1) Đối với cán bộ, công chức và người làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, Hội, Hiệp hội: mức khoán chi áp dụng theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
đ.4.2) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
đ.4.3) Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài: mức khoán chi thực hiện theo quy định của Tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài. ”
Tại Điều 25 hướng dẫn về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế:
“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
…”
- Căn cứ Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014. của Bộ Tài chính:
Tại Điều 4 sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. ”
...2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.9. Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động.
Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp có khoản tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoản tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Ban quản lý các dự án giáo dục nghề nghiệp vốn ODA (sau đây gọi tắt là Ban QLDA) có thuê chuyên gia tư vấn (là cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng) thì thu nhập từ hợp đồng làm dịch vụ tư vấn thực hiện các công việc của Ban quản lý dự án mà cá nhân nhận được là thu nhập từ tiền lương, tiền công. Ban QLDA có trách nhiệm khấu trừ thuế theo mức 10% đối với thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp Ban QLDA chi các khoản như công tác phí, chi văn phòng phẩm, điện thoại, chi phí đi lại phù hợp với mức khoán chi theo quy định tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của Ban QLDA thì cá nhân nhận khoản chi trong mức khoán của Ban QLDA không phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Trường hợp Ban QLDA chi cho người lao động cao hơn mức khoán chi thì phần chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra 6 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Ban quản lý các dự án giáo dục nghề nghiệp vốn ODA được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2 Bộ Luật lao động 2012
- 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 9216/CT-HTr năm 2015 khấu trừ và nộp thuế thu nhập cá nhân của chuyên gia nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 2972/CT-TTHT năm 2019 về miễn thuế thu nhập cá nhân của chuyên gia nước ngoài theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hàn Quốc do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 16460/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế thu nhập cá nhân của chuyên gia nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2 Bộ Luật lao động 2012
- 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 9216/CT-HTr năm 2015 khấu trừ và nộp thuế thu nhập cá nhân của chuyên gia nước ngoài do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 2972/CT-TTHT năm 2019 về miễn thuế thu nhập cá nhân của chuyên gia nước ngoài theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Hàn Quốc do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 16460/CTHN-TTHT năm 2021 về thuế thu nhập cá nhân của chuyên gia nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành