Tổng quan về Công văn 1650/TCT-CS năm 2023
Công văn 1650/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến việc khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp đối với các dự án được Nhà nước cho thuê đất.
Các nội dung chính sách cốt lõi về khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ
Văn bản làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục thực hiện việc khấu trừ chi phí bồi thường, hỗ trợ vào nghĩa vụ tài chính về đất đai của chủ đầu tư, cụ thể bao gồm:
- Điều kiện áp dụng khấu trừ: Khoản kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được khấu trừ phải nằm trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai. Đồng thời, chủ đầu tư phải có đầy đủ chứng từ chứng minh đã hoàn thành việc chi trả thực tế cho người bị thu hồi đất.
- Nguyên tắc xác định giá trị khấu trừ: Số tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng do chủ đầu tư tự nguyện ứng trước theo phương án được duyệt sẽ được trừ trực tiếp vào tiền thuê đất phải nộp. Mức khấu trừ tối đa không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp của thời hạn thuê đất được tính toán theo quy định.
- Xử lý phần chênh lệch sau khấu trừ: Đối với trường hợp số tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng lớn hơn tiền thuê đất phải nộp của cả thời hạn thuê đất, phần giá trị chênh lệch còn lại sẽ không được hoàn trả từ ngân sách nhà nước và không được chuyển tiếp sang dự án khác, trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật đất đai quy định cụ thể.
- Thủ tục và hồ sơ xác định số tiền được khấu trừ: Người nộp thuế có trách nhiệm lập và nộp hồ sơ đề nghị khấu trừ đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ bao gồm quyết định cho thuê đất, phương án bồi thường được duyệt, chứng từ chi trả tiền bồi thường và các văn bản pháp lý liên quan khác để cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan chức năng (Tài chính, Tài nguyên và Môi trường) xác định số tiền được khấu trừ chính xác.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 1650/TCT-CS góp phần tháo gỡ khó khăn về dòng tiền cho các doanh nghiệp chủ đầu tư khi thực hiện giải phóng mặt bằng, tạo cơ chế minh bạch để cơ quan thuế địa phương thống nhất thực hiện, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước và nhà đầu tư trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1650/TCT-CS | Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Phú Thọ.
Trả lời công văn số 1531/CTPTH-QLHKD ngày 22/08/2022 của Cục Thuế tỉnh Phú Thọ về khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ vào tiền thuê đất phải nộp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định Luật Đất đai năm 2013:
Tại điểm b, khoản 1 Điều 118 quy định:
“Điều 118. Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất và các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất
1. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:
b) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;”
Tại khoản 1 Điều 119 quy định:
“Điều 119. Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất
1. Điều kiện để tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất:
a) Đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Đất đã được giải phóng mặt bằng, đất có tài sản gắn liền với đất mà tài sản thuộc sở hữu nhà nước;
c) Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.”
- Căn cứ quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước như sau:
Tại khoản 2 Điều 13 quy định:
“2. Đối với trường hợp thuộc đối tượng thuê đất không thông qua hình thức đấu giá và người được nhà nước cho thuê đất tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp theo phương án được duyệt; mức trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp. Đối với số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại chưa được trừ vào tiền thuê đất phải nộp (nếu có) thì được tính vào vốn đầu tư của dự án”
Tại khoản 1 Điều 25 quy định:
“Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan, người nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước và cảng vụ hàng không
1. Cơ quan tài chính:
c) Chủ trì xác định các khoản được trừ vào số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp.”
- Tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước như sau:
“3. Trường hợp người được Nhà nước cho thuê đất tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được trừ số tiền đã ứng trước vào tiền thuê đất phải nộp theo phương án được phê duyệt.
Trường hợp số tiền ứng trước về bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt vượt quá tiền thuê đất phải nộp thì chỉ được trừ bằng tiền thuê đất phải nộp; số còn lại được tính vào vốn đầu tư của dự án.
Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đã ứng trước theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được trừ vào tiền thuê đất phải nộp, được quy đổi theo chính sách và giá đất tại thời điểm được Nhà nước cho thuê đất và được xác định là thời gian đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất hàng năm”
Căn cứ quy định nêu trên, nhà nước cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê và điều kiện để được đấu giá quyền sử dụng đất để chuyển nhượng hoặc cho thuê, điều kiện để đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước cho thuê đất là đất đã được giải phóng mặt bằng. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Phú Thọ phối hợp với cơ quan chức năng tại địa phương báo cáo UBND tỉnh rà soát việc cho công ty cổ phần xây dựng Đức Anh thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp chưa bồi thường, giải phóng mặt bằng có phù hợp với quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 118, khoản 1 Điều 119 Luật Đất đai năm 2013 hay không? Trường hợp có phát sinh vướng mắc báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn thực hiện.
Trường hợp dự án thuộc đối tượng cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá theo đúng quy định tại Luật Đất đai năm 2013 thì việc khấu trừ tiền bồi thường giải phóng mặt bằng thuộc trách nhiệm của Sở Tài chính theo quy định tại khoản 2 Điều 13 và khoản 1 Điều 25 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Phú Thọ được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1373/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1456/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1648/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5709/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế đối với tiền nhận bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1918/TCT-CS năm 2024 khấu trừ chi phí bồi thường, hỗ trợ vào tiền thuê đất phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 1373/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1456/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1648/TCT-CS năm 2023 về giải đáp chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5709/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế đối với tiền nhận bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1918/TCT-CS năm 2024 khấu trừ chi phí bồi thường, hỗ trợ vào tiền thuê đất phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành