Giới thiệu chung về Công văn 16550/QLD-ĐK
Công văn 16550/QLD-ĐK được ban hành bởi Cục Quản lý Dược nhằm công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu đối với các thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký trong đợt 162. Đây là văn bản chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp dược phẩm và các cơ quan quản lý chuyên ngành thực hiện đúng quy trình kiểm soát chất lượng dược phẩm từ nguồn cung ứng nguyên liệu đầu vào.
Các nội dung cốt lõi và quy định trọng tâm
Dựa trên danh mục được công bố kèm theo Công văn 16550/QLD-ĐK, các quy định và chính sách quản lý được triển khai cụ thể như sau:
- Xác định đối tượng áp dụng: Quy định áp dụng trực tiếp đối với các cơ sở sản xuất thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký thuốc đợt 162, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc và các cơ quan kiểm tra, thông quan tại cửa khẩu.
- Yêu cầu về giấy phép nhập khẩu: Các nguyên liệu nằm trong danh mục công bố bắt buộc phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp phép nhập khẩu theo đúng quy định của pháp luật về dược trước khi đưa vào Việt Nam để sản xuất các mặt hàng thuốc tương ứng thuộc đợt 162.
- Mục tiêu quản lý chất lượng: Việc áp dụng cơ chế cấp phép nhập khẩu đối với nguyên liệu làm thuốc nhằm kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc xuất xứ, tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng của hoạt chất, tá dược, đảm bảo tính an toàn và hiệu quả điều trị của thuốc thành phẩm khi lưu hành trên thị trường.
- Cơ sở pháp lý cho hoạt động thông quan: Danh mục này là căn cứ pháp lý để cơ quan Hải quan thực hiện thủ tục thông quan hàng hóa nhanh chóng, chính xác cho doanh nghiệp, đồng thời giúp các đơn vị sản xuất chủ động xây dựng kế hoạch cung ứng nguyên liệu ổn định.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với ngành dược
Công văn 16550/QLD-ĐK đóng vai trò thiết thực trong việc hoàn thiện quy trình quản lý nhà nước về dược phẩm, cụ thể:
- Minh bạch hóa thủ tục hành chính: Việc công bố công khai danh mục giúp doanh nghiệp dễ dàng tra cứu, đối chiếu và thực hiện đúng các quy định về hồ sơ, thủ tục nhập khẩu, giảm thiểu rủi ro pháp lý và rút ngắn thời gian thông quan.
- Thắt chặt an toàn dược phẩm: Kiểm soát nguyên liệu từ gốc là giải pháp căn cơ để ngăn chặn các loại nguyên liệu kém chất lượng, không rõ nguồn gốc xâm nhập vào chuỗi sản xuất thuốc trong nước.
- Đồng bộ hóa hệ thống đăng ký và lưu hành: Đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa khâu cấp số đăng ký lưu hành thuốc (đợt 162) và khâu cấp phép nhập khẩu nguyên liệu sản xuất, tạo sự đồng bộ trong quản lý vòng đời sản phẩm thuốc.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16550/QLD-ĐK | Hà Nội, ngày 24 tháng 08 năm 2018 |
Kính gửi: Các cơ sở đăng ký, sản xuất thuốc trong nước.
Căn cứ Luật được số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016;
Căn cứ Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017;
Cục Quản lý Dược thông báo:
Công bố Danh mục nguyên liệu làm thuốc để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam đợt 162 phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu (Danh mục đính kèm).
Danh mục nguyên liệu làm thuốc được công bố nêu trên đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược tại địa chỉ: www.dav.gov.vn.
Cục Quản lý Dược thông báo để các công ty biết và thực hiện.
|
| TUQ. CỤC TRƯỞNG |
DANH MỤC
NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC ĐỂ SẢN XUẤT THUỐC THEO HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC ĐÃ CÓ GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC TẠI VIỆT NAM ĐỢT 162 PHẢI KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT PHẢI THỰC HIỆN VIỆC CẤP PHÉP NHẬP KHẨU
(Đính kèm Công văn số 16550/QLD-ĐK ngày 24/08/2018 của Cục Quản lý Dược)
| STT | Tên thuốc | Số giấy đăng ký lưu hành thuốc | Ngày hết hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành | Tên cơ sở sản xuất thuốc | Tên nguyên liệu làm thuốc | TCCL của nguyên liệu | Tên cơ sở sản xuất nguyên liệu | Địa chỉ cơ sở sản xuất nguyên liệu | Tên nước sản xuất nguyên liệu |
| 1 | Taxedac Inf | VD-30226-18 | 05/07/2023 | Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương | Tinidazol | EP 7.0 | Pharmaceutical Works Polpharma SA | Pelplinska 19, 83-200 Starogard Gdanski | Poland |
| 2 | Egaldy | VD-30644-18 | 05/07/2023 | Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương | Moxifloxacin HCl | EP 8.0 | Dr Reddy’s Laboratories Ltd, CTO Unit-II | Plot No.110&111, Sri Venketeswara Co-operative Industrial Estate, Bollaram, Jinnaram Mandal, Medak District, Andhra Pradesh. | India |
| 3 | Levofoxaxime | VD-30646-18 | 05/07/2023 | Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương | Levofloxacin hemihydrat | USP 38 | Indo Gulf Company | Đ/c: 51/57, Dontad Street, 1st Floor, Off, No 11, Mumbai-400 009 | India |
| 4 | Thepacodein capsules | VD-30660-18 | 05/07/2023 | Công ty cổ phần Dược - VTYT Thanh Hóa | Codein phosphat hemihydrat | DĐVN IV | Alcaloida Chemical Company | Kabay Janos Unit 29 Tiszavasvari, Hungary, 4440 | Hungary |
| 5 | Metronidazole 500mg | VD-30683-18 | 05/07/2023 | Cty CP Hóa - Dược phẩm Mekophar | Metronidazole | EP 8.0 | Pharmaceutical Works Polpharma S.A | Pelplinska 19, 83-200 Starogard Gdanski | Poland |
| 6 | Sestad | VD-30835-18 | 05/07/2023 | Chi nhánh Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam | Secnidazol | NSX | Zhejiang Supor Pharmaceuticals Co., Ltd. | Yuedong Road, Paojiang Industrial Zone, Shaoxing, Zhejiang 312071 | China |
| 7 | Vixbarin 400mg | VD-30909-18 | 05/07/2023 | Công Ty Cổ Phần PYMEPHARCO | Ribavirin | USP 38 | Jinan Mingxin Pharmaceutical CO., LTD. | No. 7, Three road, Longshan High Tech, park, Zhangqiu City, Jinan City Shandong | China |
- 1 Công văn 15749/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2 Công văn 16431/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3 Công văn 16432/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 16549/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký đợt 162 và 162BS do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 16160/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc là bán thành phẩm phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký (Đợt 162) do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6 Công văn 16163/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký (Đợt 162) do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7 Công văn 19896/QLD-ĐK năm 2018 về đính chính thông tin nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 1 Luật Dược 2016
- 2 Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 15749/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 16431/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 16432/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6 Công văn 16549/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký đợt 162 và 162BS do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7 Công văn 16160/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc là bán thành phẩm phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký (Đợt 162) do Cục Quản lý Dược ban hành
- 8 Công văn 16163/QLD-ĐK năm 2018 công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký (Đợt 162) do Cục Quản lý Dược ban hành
- 9 Công văn 19896/QLD-ĐK năm 2018 về đính chính thông tin nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành