Tóm tắt Công văn 16580/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 16580/CT-HTr do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, trọng tâm là phương pháp xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT cho các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh bất động sản.
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng hướng dẫn
- Áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện hoạt động chuyển nhượng bất động sản, nhận giao đất từ Nhà nước hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ các tổ chức, cá nhân khác trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kê khai, tính thuế GTGT đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà để bán hoặc cho thuê.
2. Nguyên tắc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT
- Trường hợp được Nhà nước giao đất: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không tính phần được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng thực tế theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng nếu có thỏa thuận trong hợp đồng. Doanh nghiệp không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với phần giá trị cơ sở hạ tầng đã được tính trừ vào giá đất.
- Trường hợp thuê đất của Nhà nước: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
3. Quy định về hóa đơn, chứng từ và kê khai thuế
- Khi thực hiện chuyển nhượng bất động sản, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT hợp lệ. Trên hóa đơn phải thể hiện rõ ràng các chỉ tiêu: giá bán chưa có thuế GTGT, giá đất được giảm trừ, thuế suất và tổng số tiền thanh toán.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh nguồn gốc đất và các khoản chi phí được trừ (như chứng từ nộp tiền sử dụng đất, biên lai đền bù giải phóng mặt bằng, hợp đồng chuyển nhượng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt) để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp dựa trên các quy định pháp lý về thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bất động sản tại thời điểm ban hành Công văn 16580/CT-HTr năm 2015 nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16580/CT-HTr | Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty cổ phần COKYVINA
Mã số thuế: 0100684716
Địa chỉ: Số 178 Triệu Việt Vương, Quận Hai Bà Trưng, Thành Phố Hà Nội
Trả lời công văn số 116/CKV ngày 12/03/2015 và công văn bổ sung số 168/CKV ngày 25/3/2015 của Công ty cổ phần COKYVINA hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điểm b Khoản 5 Điều 12 Mục 2 Chương II Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Luật Thuế Giá trị gia tăng, Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật thuế GTGT (có hiệu lực từ ngày 01/01/2014) quy định:
“b) Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.”
- Căn cứ điểm 2.37 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“2.37. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp...”
- Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng...”
- Căn cứ công văn số 737/TCT-CS ngày 10/3/2010 của Tổng cục Thuế trả lời Công ty Cổ phần COKYVINA về việc chứng từ kê khai GTGT và tính vào chi phí đối với khoản thuế nộp thay nhà thầu nước ngoài.
Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội trả lời về nguyên tắc như sau:
Nội dung vướng mắc về chứng từ để kê khai, khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí tính thuế TNDN của Công ty, Tổng cục Thuế đã có công văn số 737/TCT-CS ngày 10/3/2010 hướng dẫn. Đề nghị Công ty Cổ phần COKYVINA nghiên cứu thực hiện.
Trường hợp vướng mắc cụ thể đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 2- Cục thuế Thành phố Hà Nội để được giải quyết.
Cục thuế Thành phố Hà Nội thông báo để Công ty Cổ phần COKYVINA biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 737/TCT-CS chứng từ kê khai thuế giá trị gia tăng và tính vào chi phí đối với khoản thuế nộp thay nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 26906/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 34930/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 34933/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Công văn 737/TCT-CS chứng từ kê khai thuế giá trị gia tăng và tính vào chi phí đối với khoản thuế nộp thay nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 26906/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 34930/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 34933/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành