Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 1671/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 Hướng dẫn trả trợ cấp thôi việc

Công văn 1671/LĐTBXH-LĐTL được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết cho doanh nghiệp, người lao động về việc tính toán, chi trả trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành.

1. Điều kiện hưởng và trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc

Công văn làm rõ các căn cứ xác định nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong việc chi trả chế độ thôi việc đối với người lao động:

  • Người lao động làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên tại doanh nghiệp khi chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc.
  • Người sử dụng lao động có nghĩa vụ chi trả trợ cấp thôi việc tính theo thời gian người lao động đã làm việc thực tế nhưng không thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp hoặc chưa được chi trả chế độ này.

2. Cách xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc

Thời gian làm việc của người lao động để làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc được xác định theo nguyên tắc:

  • Công thức tính: Thời gian làm việc để tính trợ cấp = (Tổng thời gian làm việc thực tế cho người sử dụng lao động) - (Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp) - (Thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm trước đó).
  • Quy định về làm tròn tháng lẻ: Trường hợp thời gian làm việc tính trợ cấp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm (0,5 năm); từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.

3. Mức lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc

Căn cứ tiền lương được xác định cụ thể để đảm bảo quyền lợi cho người lao động:

  • Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Trường hợp người lao động làm việc theo nhiều hợp đồng lao động nối tiếp nhau tại cùng một đơn vị, tiền lương tính trợ cấp là tiền lương bình quân 06 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.

4. Xử lý khoảng thời gian làm việc trong khu vực nhà nước và chuyển tiếp chính sách

Công văn hướng dẫn cụ thể việc cộng nối và xử lý thời gian làm việc trong các giai đoạn lịch sử:

  • Đối với thời gian người lao động làm việc tại khu vực nhà nước (cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước) trước ngày 01/01/2009 mà khi chuyển sang doanh nghiệp ngoài nhà nước chưa được chi trả trợ cấp thôi việc/mất việc làm, thì đơn vị sử dụng lao động cuối cùng có trách nhiệm chi trả trợ cấp cho cả khoảng thời gian này.
  • Phân định rõ trách nhiệm tài chính và thời điểm áp dụng Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Việc làm nhằm đảm bảo không bỏ sót thời gian làm việc chưa được hưởng trợ cấp của người lao động.

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1671/LĐTBXH-LĐTL
V/v Hướng dẫn trả trợ cấp thôi việc

Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2015

 

Kính gửi:

Công ty cổ phần Hòa Bình
(Số 02 Bến Bình Đông, P11, Q8, Thành phố Hồ Chí Minh)

 

Trả lời công văn số 08/CV-2015 ngày 31 tháng 3 năm 2015 của Công ty cổ phần Hòa Bình về trợ cấp thôi việc, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

Theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 5 Thông tư số 33/2012/TT-BLĐTBXH ngày 2/12/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần thì công ty cổ phần có trách nhiệm giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cho người lao động từ doanh nghiệp cổ phần hóa chuyển sang khi người lao động đó thôi việc, mất việc làm tại công ty cổ phần, kể cả khoản trợ cấp cho thời gian thực tế làm việc tại doanh nghiệp cổ phần hóa trước đó và thời gian người lao động làm việc tại công ty, đơn vị khác thuộc khu vực nhà nước nhưng chuyển đến công ty 100% vốn nhà nước (doanh nghiệp cổ phần hóa) trước ngày 01/01/1995 mà chưa nhận trợ cấp thôi việc, mất việc làm.

Căn cứ quy định nêu trên và nội dung công văn số 08/CV-2015 thì bà Đỗ Thị Thúy Nga có thời gian làm việc tại Xí nghiệp thực phẩm Hòa Bình từ tháng 01 năm 1993 và tiếp tục chuyển sang làm việc tại Công ty cổ phần Hòa Bình (công ty cổ phần hóa từ Xí nghiệp thực phẩm Hòa Bình) từ tháng 4 năm 2002 đến tháng 9 năm 2014, do đó khi bà Nga chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật thì Công ty cổ phần Hòa Bình có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho bà Nga đối với thời gian làm việc thực tế tại Xí nghiệp thực phẩm Hòa Bình và thời gian làm việc thực tế tại Công ty cổ phần Hòa Bình. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi bà Nga thôi việc.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để Công ty cổ phần Hòa Bình biết và thực hiện.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- TT Phạm Minh Huân (để b/c);
- Lưu: VT, LĐTL.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG




Tống Thị Minh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1671/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 Hướng dẫn trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

Số hiệu: 1671/LĐTBXH-LĐTL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/05/2015
Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Người ký: Tống Thị Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/05/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1671/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 Hướng dẫn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký