Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 1630/LĐTBXH-LĐTL năm 2015

Công văn 1630/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp, tổ chức và người lao động xác định chính xác quyền lợi, nghĩa vụ cũng như phương thức tính toán khoản trợ cấp này khi chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật.

Thời gian làm việc dùng để tính trợ cấp thôi việc

Theo nội dung hướng dẫn, thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó. Công thức xác định cụ thể như sau:

  • Thời gian làm việc thực tế: Bao gồm thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề; thời gian được cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ ngơi tuần, nghỉ lễ, tết, nghỉ hàng năm và các khoảng thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương khác theo quy định.
  • Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp: Gồm thời gian người sử dụng lao động và người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp; thời gian được tính là đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
  • Nguyên tắc làm tròn thời gian: Trường hợp thời gian làm việc tính trợ cấp thôi việc có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được làm tròn thành 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được làm tròn thành 01 năm làm việc.

Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc

Tiền lương dùng để tính trợ cấp thôi việc được xác định dựa trên các nguyên tắc đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động:

  • Là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
  • Tiền lương này bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động tại thời điểm chấm dứt hợp đồng.

Trách nhiệm và thời hạn chi trả của người sử dụng lao động

Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người lao động:

  • Điều kiện chi trả: Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên khi chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng các trường hợp pháp luật quy định.
  • Mức chi trả: Mỗi năm làm việc được trợ cấp nửa tháng lương (1/2 tháng lương) làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc.
  • Thời hạn thanh toán: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên. Trong các trường hợp đặc biệt, thời hạn này có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1630/LĐTBXH-LĐTL
V/v chi trả trợ cấp thôi việc

Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2015

 

Kính gửi: Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh

Trả lời công văn số 2593/STC-HCSN ngày 14/4/2015 của quý Sở về việc chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

1. Bộ luật Lao động năm 1994 (nay được thay thế bằng Bộ luật Lao động năm 2012) có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1995, theo đó từ ngày Bộ luật Lao động năm 1994 có hiệu lực thi hành, không còn chế độ chuyển công tác đối với người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động. Khi người lao động thôi việc ở doanh nghiệp thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định. Trường hợp sau đó người lao động làm việc cho doanh nghiệp khác thì thực hiện giao kết hợp đồng lao động với người sử dụng lao động mới.

2. Theo quy định tại Khoản 2 Điều 38 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ thì đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoặc doanh nghiệp cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước khi chấm dứt hợp đồng lao động mà người lao động có thời gian làm việc ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước và chuyển đến làm việc tại doanh nghiệp trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 nhưng chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm đối với thời gian người lao động đã làm việc cho mình và chi trả trợ cấp thôi việc đối với thời gian người lao động đã làm việc cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước trước đó.

Đề nghị quý Sở đối chiếu quy định nêu trên với các trường hợp cụ thể để hướng dẫn các đơn vị thực hiện theo đúng quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TT. Phạm Minh Huân (để b/c);
- Lưu VT, Vụ LĐTL.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG




Tống Thị Minh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1630/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 chi trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành

Số hiệu: 1630/LĐTBXH-LĐTL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 06/05/2015
Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Người ký: Tống Thị Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/05/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1630/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 chi trả tr...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký