Giới thiệu về Công văn 16919/QLD-ĐK năm 2017
Công văn 16919/QLD-ĐK được ban hành bởi Cục Quản lý Dược nhằm công bố danh mục các nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu đối với các thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký lưu hành. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu dược phẩm chủ động trong việc chuẩn bị hồ sơ và thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến hoạt động nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thuốc tại Việt Nam.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 16919/QLD-ĐK
- Mục đích và ý nghĩa của việc công bố danh mục
- Nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với nguồn gốc, chất lượng của nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu vào Việt Nam.
- Đảm bảo tính thống nhất, minh bạch trong việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến cấp phép nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc.
- Hỗ trợ các cơ sở sản xuất thuốc trong nước xác định rõ các loại nguyên liệu cần phải xin giấy phép nhập khẩu, tránh các vướng mắc pháp lý trong quá trình thông quan.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động sản xuất, đăng ký, nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam.
- Điều chỉnh trực tiếp đối với các nguyên liệu làm thuốc (bao gồm hoạt chất, tá dược, vỏ nang...) dùng để sản xuất các thuốc trong nước đã được cơ quan có thẩm quyền cấp số đăng ký lưu hành còn hiệu lực.
- Quy định về việc cấp phép nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc
- Các nguyên liệu nằm trong danh mục công bố bắt buộc phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp phép nhập khẩu theo đúng quy định của pháp luật về dược hiện hành trước khi đưa vào sản xuất.
- Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp phép nhập khẩu phải tuân thủ các điều kiện nghiêm ngặt về tiêu chuẩn chất lượng, nguồn gốc xuất xứ và tính an toàn của nguyên liệu.
- Cục Quản lý Dược chịu trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp phép nhập khẩu đối với các trường hợp đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.
- Trách nhiệm của các cơ sở sản xuất và nhập khẩu
- Các cơ sở sản xuất thuốc trong nước có trách nhiệm rà soát danh mục nguyên liệu sử dụng, đối chiếu với danh mục công bố để thực hiện việc xin cấp phép nhập khẩu kịp thời, đảm bảo không gián đoạn hoạt động sản xuất.
- Các cơ sở nhập khẩu phải đảm bảo nguyên liệu nhập khẩu đúng với giấy phép được cấp, tuân thủ các quy định về bảo quản và phân phối nguyên liệu làm thuốc.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, tài liệu cung cấp trong hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên được tổng hợp dựa trên các thông tin pháp lý liên quan đến Công văn 16919/QLD-ĐK nhằm hỗ trợ người dùng tra cứu nhanh chóng và chính xác các quy định về quản lý nguyên liệu làm thuốc.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16919/QLD-ĐK | Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Các cơ sở đăng ký, sản xuất thuốc trong nước.
Căn cứ Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016;
Căn cứ Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017;
Căn cứ công văn số 4582/QLD-ĐK và công văn số 4585/QLD-ĐK ngày 12/3/2015 của Cục Quản lý Dược về việc thay đổi, bổ sung thuốc trong nước được cấp SĐK lưu hành.
Cục Quản lý Dược thông báo:
Công bố Danh mục nguyên liệu làm thuốc để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện cấp phép nhập khẩu (Danh mục đính kèm).
Danh mục nguyên liệu làm thuốc được công bố nêu trên đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược tại địa chỉ: www.dav.gov.vn.
Cục Quản lý Dược thông báo để các công ty sản xuất biết và thực hiện.
|
| TUQ. CỤC TRƯỞNG |
DANH MỤC
NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC LÀ DƯỢC CHẤT, TÁ DƯỢC, BÁN THÀNH PHẨM THUỐC ĐỂ SẢN XUẤT THUỐC THEO HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC ĐÃ CÓ GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC TẠI VIỆT NAM PHẢI KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT PHẢI THỰC HIỆN VIỆC CẤP PHÉP NHẬP KHẨU
(Đính kèm Công văn số:16919/QLD-ĐK ngày 18/10/2017 của Cục Quản lý Dược)
| Thuốc thành phẩm | Nguyên liệu hoạt chất sử dụng | ||||||||
| STT | Tên thuốc | Số giấy đăng ký lưu hành thuốc | Ngày hết hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành | Tên cơ sở sản xuất thuốc | Tên nguyên liệu làm thuốc | TCCL của nguyên liệu | Tên cơ sở sản xuất nguyên liệu | Địa chỉ cơ sở sản xuất nguyên liệu | Tên nước sản xuất nguyên liệu |
| 1 | Prebivit 200 | VD-20832-14 | 12/6/2019 | Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương I - Pharbaco | Teicoplanin | EP8 | Livzon Group Fuzhou Fuxing Pharmaceutical Co, Ltd - China | Jiangyin Industrial Concentration Zone, Fuqing, Fuzhou, Fujian, P.R.China | China |
| 2 | Prebivit 400 | VD-20833-14 | 12/6/2019 | Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương I - Pharbaco | Teicoplanin | EP8 | Livzon Group Fuzhou Fuxing Pharmaceutical Co, Ltd - China | Jiangyin Industrial Concentration Zone, Fuqing, Fuzhou, Fujian, P.R.China | China |
- 1 Công văn 16356/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 2 Công văn 16357/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 3 Công văn 16916/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 17012/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 17163/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6 Công văn 17690/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký trước 01/7/2014 do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7 Công văn 17161/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 8 Công văn 18046/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký trước 01/07/2014 do Cục Quản lý Dược ban hành
- 1 Luật Dược 2016
- 2 Nghị định 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật dược do Chính phủ ban hành
- 3 Công văn 16356/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 4 Công văn 16357/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 5 Công văn 16916/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu dược chất làm thuốc không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 6 Công văn 17012/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam do Cục Quản lý Dược ban hành
- 7 Công văn 17163/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 8 Công văn 17690/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký trước 01/7/2014 do Cục Quản lý Dược ban hành
- 9 Công văn 17161/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký do Cục Quản lý Dược ban hành
- 10 Công văn 18046/QLD-ĐK năm 2017 về công bố danh mục nguyên liệu làm thuốc phải thực hiện cấp phép nhập khẩu của thuốc trong nước đã được cấp số đăng ký trước 01/07/2014 do Cục Quản lý Dược ban hành